vanban.org

Điều 5. Các Sở, ban, ngành khác có dự án đầu tư xây dựng công trình — Quyết định 68/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/01/2017 Thay thế: 23/2017/QĐ-UBND · 20/01/2017
Nghệ An Ban hành 27/12/2013 Hiệu lực 06/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 93/2025/QĐ-UBND Phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn trong thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh nghệ an · 93/2025/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2022/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN · 33/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. · 23/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 68/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 68/2013/QĐ-UBND
30/01/201723/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/01/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 121/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 121/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 92/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 92/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các Sở, ban, ngành khác có dự án đầu tư xây dựng công trình

1. Chỉ đạo các Chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án trực thuộc thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

2. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng hoặc các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra đột xuất, kiểm tra định kỳ theo kế hoạch công tác quản lý chất lượng của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình và chất lượng các công trình xây dựng do Sở, ban, ngành làm chủ đầu tư và quản lý; Lập và báo cáo kế hoạch kiểm tra định kỳ công tác quản lý chất lượng công trình 6 tháng, 1 năm (trước ngày 30 tháng 11) và đột xuất theo yêu cầu về Sở Xây dựng để theo dõi tổng hợp.

3. Xử lý vi phạm theo hợp đồng và đề xuất xử phạt vi phạm hành chính về quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại Điều 34 Thông tư số 10/2013/TT-BXD và các quy định pháp luật có liên quan khác.

4. Báo cáo sự cố các công trình thuộc thẩm quyền quản lý về Ủy ban nhân dân tỉnh và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Tham gia các Đoàn kiểm tra, giám định chất lượng, giám định sự cố công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thành lập; Tham gia với Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu đưa vào sử dụng đối với các công trình do mình quản lý.

5. Tổng hợp, báo cáo gửi về Sở Xây dựng tình hình chất lượng và quản lý chất lượng các công trình xây dựng, thống kê đánh giá tình hình chất lượng các công trình xây dựng thuộc quyền quản lý định kỳ theo quý, cả năm (trước ngày 30 tháng 11) và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.

6. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình, dự án thành phần trên địa bàn sử dụng vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện hoặc giao quản lý: Công an tỉnh, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh và Bộ chỉ huy bộ đội Biên phòng tỉnh chịu trách nhiệm quản lý chất lượng các công trình xây dựng theo quy định tại Khoản 3 Điều 41 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP và các quy định pháp luật về quản lý dự án đầu tư, quản lý chất lượng xây dựng công trình của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.