vanban.org

Điều 6. Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam — Quyết định 68/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/01/2017 Thay thế: 23/2017/QĐ-UBND · 20/01/2017
Nghệ An Ban hành 27/12/2013 Hiệu lực 06/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 93/2025/QĐ-UBND Phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn trong thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh nghệ an · 93/2025/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2022/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN · 33/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. · 23/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 68/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 68/2013/QĐ-UBND
30/01/201723/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/01/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 121/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 121/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 92/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 92/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam

1. Tổ chức giám sát, nghiệm thu chất lượng công trình xây dựng theo quy định đối với các công trình thuộc dự án do mình làm chủ đầu tư và các công trình có chuyển giao cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế.

2. Chủ trì kiểm tra định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của các dự án đầu tư xây dựng trong Khu kinh tế và các khu công nghiệp; Lập và báo cáo kế hoạch kiểm tra 6 tháng, cả năm trước ngày 30 tháng 12 hàng năm và kết quả kiểm tra, kết quả xử lý vi phạm của từng đợt kiểm tra về Sở Xây dựng để theo dõi, tổng hợp; 

3. Phối hợp với Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hoặc các Bộ quản lý công trình chuyên ngành trong việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết sự cố công trình, giám định chất lượng và điều tra sự cố các công trình xây dựng trên địa bàn quản lý; Báo cáo sự cố và giải quyết sự cố cấp III đối với các công trình theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP (trừ các công trình phân cấp cho các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn quản lý nêu tại Điểm g Khoản 2 Điều 4 Quy định này).

4. Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại Khoản 3 Điều 32 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP đối với các công trình thuộc Ban quản lý Khu Kinh tế quản lý theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng được quy định tại Khoản 9 Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD. Báo cáo kết quả kiểm tra về Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để theo dõi, tổng hợp; Tham gia với Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu đưa vào sử dụng đối với các công trình khác do Ban quản lý Khu Kinh tế quản lý theo quy định.

5. Xử lý vi phạm theo quy định pháp luật hiện hành và đề xuất xử phạt vi phạm hành chính về quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định.

6. Tổng hợp, gửi báo cáo về Sở Xây dựng tình hình chất lượng và quản lý chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn, thống kê đánh giá tình hình chất lượng các công trình xây dựng thuộc quyền quản lý định kỳ theo quý, cả năm (trước ngày 30 tháng 11) và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.