vanban.org

Điều 60. Bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản — Quyết định 68/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2013 Thay thế: 63/2012/QĐ-UBND · 18/12/2012 Sửa đổi, bổ sung: 35/2010/QĐ-UBND · 27/10/2010
Bình Dương Ban hành 12/12/2008 Hiệu lực 22/12/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 22/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 13/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 63/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 68/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/2008/QĐ-UBND › Chương VI › Mục 1 › Điều 60
Đọc toàn văn

Điều 60. Bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thuốc, thức ăn, hóa chất trong nuôi trồng thủy sản phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Không sử dụng thuốc, hóa chất, thức ăn đã hết hạn sử dụng hoặc ngoài danh mục cho phép trong nuôi trồng thủy sản.

3. Thuốc thú y, hóa chất, thức ăn dùng trong nuôi trồng thủy sản đã hết hạn sử dụng; bao bì đựng thuốc thú y, hóa chất sau khi sử dụng; bùn đất và thức ăn lắng đọng khi làm vệ sinh trong ao nuôi thủy sản phải được thu gom, xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải.

4. Khu nuôi trồng thủy sản tập trung phải phù hợp với quy hoạch của tỉnh và đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau đây:

a) Chất thải phải được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn môi trường về chất thải;

b) Phục hồi môi trường sau khi ngừng hoạt động nuôi trồng thủy sản;

c) Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường, phòng ngừa dịch bệnh thủy sản; không được sử dụng hóa chất độc hại hoặc tích tụ độc hại.

5.Các dự án nuôi trồng thủy sản (thâm canh/bán thâm canh) có diện tích mặt nước từ 10 ha trở lên, dự án nuôi trồng thủy sản quảng canh có diện tích mặt nước từ 50 ha trở lên phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi triển khai dự án.

6. Không quy hoạch phát triển nghề nuôi cá lồng, cá bè trong toàn bộ diện tích hồ Dầu Tiếng, hồ Phước Hòa (trong tương lai) nhằm bảo vệ chất lượng nước hồ phục vụ cấp nước sinh hoạt và du lịch.

7. Các điểm nuôi cá bè trên lưu vực sông Sài Gòn - Đồng Nai phải đảm bảo đúng quy hoạch, đúng yêu cầu về bảo vệ môi trường nước sông.

a) Các điểm nuôi cá bè phải đảm bảo khoảng cách đến điểm thu nước vào các nhà máy nước trên 1.000 m;

b) Mật độ bè nuôi cá không được quá dầy. Bè nuôi cá có thể đặt thành từng cụm bè, nhưng chiều ngang của cụm bè không được chiếm quá 30% chiều rộng mặt sông lúc mặt nước thấp nhất tại khu vực đặt bè. Các bè khi đặt song song nhau phải cách nhau ít nhất 5m, khi đặt nối đuôi nhau phải cách nhau ít nhất 50m và đặt lệch hàng để dòng chảy thông thoáng hạn chế ô nhiễm nguồn nước;

c) Các chủ bè phải thường xuyên xem xét mức độ tiêu thụ thức ăn trong bè cá, thu gom, loại bỏ lượng thức ăn dư thừa quá mức để hạn chế gây ô nhiễm nước;

d) Chỉ sử dụng những loại thức ăn được phép sử dụng cho nuôi trồng thủy sản;

đ) Chất thải sinh hoạt phát sinh từ bè nuôi cá như: Chất thải sinh hoạt, bao bì thuốc thú y, thủy sản, bao cám, xác cá chết… phải được thu gom xử lý theo chất thải rắn, không được vứt xuống sông.

8.Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã xây dựng hoàn chỉnh quy hoạch nuôi cá bè trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trước 31 tháng 12 năm 2009 để làm cơ sở quản lý.