vanban.org

Điều 26. Quy định về xác định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương — Quyết định 68/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2013 Thay thế: 63/2012/QĐ-UBND · 18/12/2012 Sửa đổi, bổ sung: 35/2010/QĐ-UBND · 27/10/2010
Bình Dương Ban hành 12/12/2008 Hiệu lực 22/12/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 22/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 13/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 63/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 68/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/2008/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Quy định về xác định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương

1. Công thức tính nồng độ tối đa cho phép của các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp

Cmax = C x Kq x Kf

Trong đó:

Cmax là nồng độ tối đa cho phép của chất ô nhiễm trong nước thải của cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ thải ra các vực nước, tính bằng miligam trên lít nước thải (mg/L);

C là giá trị các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép;

Kq là hệ số lưu lượng (dung tích) nguồn tiếp nhận nước thải;

Kf là hệ số lưu lượng theo nguồn thải.

3.Quy định áp dụng hệ số lưu lượng (dung tích) nguồn tiếp nhận (Kq) trong công thức tính nồng độ tối đa cho phép các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp:

a) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thải nước thải vào sông Đồng Nai áp dụng giá trị hệ số Kq = 1,1;

b) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thải nước thải vào sông Sài Gòn áp dụng giá trị hệ số Kq = 1,0;

c) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thải nước thải vào sông Bé, sông Thị Tính, các kênh rạch khác thuộc thủy vực sông Sài Gòn, sông Đồng Nai áp dụng giá trị hệ số Kq = 0,9;

d) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thải nước thải vào hồ Dầu Tiếng áp dụng giá trị hệ số Kq = 1,0;

đ) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thải nước thải vào các hồ khác áp dụng giá trị hệ số Kq = 0,6;

e) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đặt tại các khu vực không có hệ thống thoát nước, nước thải được chứa trong các hồ tự thấm áp dụng giá trị hệ số Kq = 0,6.