vanban.org

Điều 44. Quản lý và xử lý chất thải y tế — Quyết định 68/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2013 Thay thế: 63/2012/QĐ-UBND · 18/12/2012 Sửa đổi, bổ sung: 35/2010/QĐ-UBND · 27/10/2010
Bình Dương Ban hành 12/12/2008 Hiệu lực 22/12/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 22/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 13/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 63/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 68/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/2008/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 44
Đọc toàn văn

Điều 44. Quản lý và xử lý chất thải y tế

1. Chất thải y tế phải được thu gom, phân loại, lưu trữ và vận chuyển theo quy định như sau:

a) Chất thải rắn y tế phải được thu gom và phân loại ngay tại nguồn phát sinh, mỗi loại chất thải đựng trong các túi hoặc thùng theo quy định, cụ thể: Túi đựng chất thải y tế phải là túi nhựa PE hoặc PP, thùng đựng chất thải phải làm bằng nhựa HDPE có thành dầy, cứng và có nắp đậy; túi và thùng đựng chất thải phải tuân theo hệ thống màu quy định (màu vàng đựng chất thải lâm sàng, màu xanh đựng chất thải sinh hoạt và màu đen đựng chất thải hóa học, chất thải phóng xạ và thuốc gây độc tế bào);

b) Các chất thải y tế nguy hại không được để lẫn trong chất thải thông thường. Nếu vô tình để lẫn chất thải y tế nguy hại vào chất thải thông thường thì hỗn hợp chất thải đó phải được xử lý và tiêu huỷ như chất thải y tế nguy hại;

c) Nơi lưu giữ chất thải phải cách xa nơi chuẩn bị đồ ăn, nhà kho và lối đi; có đường để xe chuyên chở chất thải từ bên ngoài đến; có mái che, nền không thấm và có hàng rào bảo vệ;

d) Đối với các cơ sở y tế lớn như bệnh viện và trung tâm y tế của các huyện, thị thời gian lưu giữ chất thải y tế nguy hại tối đa tại cơ sở là 48 giờ; đối với các cơ sở y tế nhỏ như trung tâm y tế dự phòng, phòng khám chữa bệnh tư nhân, trạm y tế xã, phường thời gian lưu giữ tối đa không quá 1 tuần;

đ) Việc vận chuyển chất thải y tế nguy hại phải thực hiện bằng thiết bị và phương tiện chuyên dụng không để rơi vãi và rò rỉ chất thải ra ngoài; phương tiện chuyên chở chất thải y tế nguy hại không được dùng vào mục đích khác và phải được vệ sinh sau mỗi lần chuyên chở.

2. Các cơ sở y tế phải có trách nhiệm:

a) Lập hồ sơ đăng ký với Sở Y tế về khối lượng và các loại chất thải y tế phát sinh được chuyển đi tiêu huỷ hàng ngày;

b) Thực hiện việc thu gom, phân loại và lưu giữ chất thải y tế theo đúng quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Nếu cơ sở y tế có đủ điều kiện tự vận chuyển, xử lý, tiêu huỷ chất thải y tế nguy hại thì phải làm thủ tục đăng ký để được cấp giấy phép quản lý chất thải nguy hại theo quy định; khi không có khả năng tự vận chuyển, xử lý, tiêu huỷ chất thải y tế nguy hại của mình thì phải hợp đồng với các cơ sở vận chuyển và tiêu huỷ chất thải y tế nguy hại được cơ quan thẩm quyền về môi trường cấp giấy phép;

d) Có hệ thống hoặc biện pháp thu gom và xử lý nước thải y tế đạt quy chuẩn môi trường;

đ) Có kế hoạch, trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường do chất thải y tế gây ra.

3. Sở Y tế chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng lập quy hoạch về quản lý chất thải y tế trên địa bàn tỉnh để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.