vanban.org

Điều 11. Thòi gian và phương pháp báo cáo. — Quyết định 68/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/06/2005 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Sơn La Ban hành 08/06/2005 Hiệu lực 08/06/2005 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/2005/QĐ-UB › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thòi gian và phương pháp báo cáo.

1. Thời gian báo cáo:

a- Báo cáo hàng ngày: Từ 16 giờ ngày hôm trước đến 16 giờ ngày hôm sau, ngày nghỉ, ngày lễ được gộp vào báo cáo ngày làm việc tiếp theo (Trừ trường hợp khẩn cấp phải báo cáo đột xuất).

b- Báo cáo tuần: Từ thứ sáu tuần trước đến hết thứ năm tuần sau.

c- Báo cáo tháng: Được thực hiện với các tháng 1, tháng 2, tháng 4, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng 10, tháng 11. Tình hình các tháng 3, tháng 6, tháng 9 và tháng 12 được tổng hợp vào báo cáo quý, 6 tháng, báo cáo năm.

Báo cáo tháng tính từ ngày 20 tháng trước đến ngày 20 tháng sau (ngày 15 hàng tháng các cơ quan, đơn vị phải tổng hợp báo cáo và dự kiến kết quả công tác đến ngày 20 của tháng) và chậm nhất ngày 20 hàng tháng phải có báo cáo gửi đến cấp được nhận báo cáo.

d- Báo cáo quý: Được thực hiện vào quý 1, quý 3 (quý 2 được tổng hợp và báo cáo 6 tháng đầu năm; quý 4 được tống hợp vào báo cáo năm).

Báo cáo quý 1 tính từ 20/12 năm trước đến 20/3 năm sau (ngày 15/3 các cơ quan, đơn vị phải tổng hợp kết quả và dự kiến kết qủa đến ngày 20/3); gửi đến cấp nhận báo cáo trước ngày 20/3.

Báo cáo quý 3 tính từ 20/6 đến 20/9 (ngày 15/9 các cơ quan, đơn vị phải tổng hợp kết quả và dự kiến kết qủa đến ngày 20/9); gửi đến cấp nhận báo cáo trước ngày 20/9.

e- Báo cáo 6 tháng đầu năm: Được tính từ 20/12 năm trước đến 20/6 năm sau (ngày 15/5 các cơ quan, đơn vị phải tổng hợp kết quả và dự kiến kết qủa đến ngày 20/6 của năm); gửi báo cáo đến cấp nhận báo cáo trước 20/5.

f- Báo cáo năm: Được tính từ 20/12 năm trước đến 20/12 năm sau (ngày 15/11 các cơ quan, đơn vị phải tổng hợp kết quả và dự kiến kết qủa đến ngày 20/12 của năm); gửi báo cáo đến cấp nhận báo cáo trước 20/11.

g- Báo cáo chuyên đề do cấp nào triển khai thì cấp đó quy định thời gian nhận báo cáo.

2. Phương pháp báo cáo.

a- Báo cáo phải gửi dến người chỉ huy và cơ quan quân sự cấp trên bằng biện pháp, phương tiện nhanh nhất.

b- Chế độ báo cáo thường xuyên: Được thực hiện trình tự từ cấp dưới lên cấp trên theo quy định tại Điều 9 và Điều 11 của quy chế này.

- Báo cáo hàng ngày, hàng tuần do Thủ trưởng đơn vị, cơ quan, tổ chức trực tiếp ký hoặc phân công cho cán bộ, cơ quan chuyên trách theo dõi, tổng họp.

- Báo cáo thường xuyên hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và báo cáo năm được thể hiện bàng văn bản, do Thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan tổ chức, đơn vị, địa phương ký chịu trách nhiệm.

c- Báo cáo phải quy định theo trình tự từ cấp dưới lên cấp trên, khi có yêu cầu hoặc quy định của cấp trên thì thực hiện báo cáo vượt cấp.

d- Báo cáo đột xuất: Ket hợp báo cáo bằng văn bản và báo cáo trực tiếp hoặc qua phương tiện thông tin liên lạc.

e- Báo cáo thường xuyên, báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề có thể được thực hiện báo cáo vượt 2 cấp hoặc nhiều cấp theo yêu cầu của thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức. Khi báo cáo vượt cấp thì ngay sau đó người chỉ huy hoặc cơ quan được chỉ định báo cáo phải báo cáo người chỉ huy và cơ quan quân sự cấp trên trực tiếp biết.