vanban.org

Điều 8. Xây dựng quy chế bảo đảm an toàn thông tin nội bộ — Quyết định 67/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/01/2025 Thay thế: 59/2024/QĐ-UBND · 27/12/2024
An Giang Ban hành 04/10/2017 Hiệu lực 24/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang · 59/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 67/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang · 67/2017/QĐ-UBND
08/01/202559/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/10/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin số trên môi trường mạng trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang · 49/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 67/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Xây dựng quy chế bảo đảm an toàn thông tin nội bộ

Trên cơ sở quy chế này và hướng dẫn của Bộ, Ngành Trung ương, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố ban hành quy chế bảo đảm an toàn thông tin nội bộ tại cơ quan, địa phương quy định rõ các vấn đề cơ bản sau:

1. Phân công cụ thể cán bộ, công chức chuyên trách CNTT, số điện thoại liên hệ khi có sự cố về an toàn thông tin;

2. Phân công cán bộ, công chức chịu trách nhiệm quản lý máy tính để dự thảo các văn bản, tài liệu có tính mật; việc sử dụng và vận hành máy tính này, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo mật và an toàn thông tin;

3. Thiết lập quy tắc vào ra, quản lý phòng máy chủ; quy tắc cài đặt phần mềm lên máy chủ, máy tính trạm;

4. Quy tắc phân loại và quản lý mức độ ưu tiên đối với các tài nguyên của hệ thống thông tin (phần mềm, dữ liệu, trang thiết bị…);

5. Kiểm tra, rà soát và khắc phục sự cố an toàn an ninh của hệ thống thông tin sử dụng các biện pháp trong Điều 5 của Quy chế này;

6. Quy tắc quản lý bảo đảm an toàn hệ thống thông tin tại đơn vị; đảm bảo tính toàn vẹn, tính tin cậy, tính thống nhất và tính sẵn sàng của dữ liệu trong quản lý và vận hành trao đổi thông tin;

7. Quy trình xử lý các sự cố ảnh hưởng đến an toàn, an ninh hệ thống tại đơn vị;

8. Chế độ báo cáo tổng hợp tình hình an toàn, an ninh của hệ thống thông tin.