vanban.org

Điều 6. Giám sát an toàn hệ thống thông tin mạng — Quyết định 67/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/01/2025 Thay thế: 59/2024/QĐ-UBND · 27/12/2024
An Giang Ban hành 04/10/2017 Hiệu lực 24/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang · 59/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 67/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang · 67/2017/QĐ-UBND
08/01/202559/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/10/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin số trên môi trường mạng trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang · 49/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 67/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Giám sát an toàn hệ thống thông tin mạng

1. Đối với các cơ quan, đơn vị:

Tổ chức thực hiện việc giám sát an toàn hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý. Nội dung và đối tượng giám sát thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 24 của Luật an toàn thông tin mạng; thực hiện việc lưu trữ nhật ký tình trạng hoạt động của các hệ thống thông tin tại các máy chủ trong thời gian ít nhất là 30 ngày để phục vụ các công tác đảm bảo an toàn thông tin mạng.

2. Đối với các doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ viễn thông, CNTT, Internet có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 24 của Luật an toàn thông tin mạng.