vanban.org

Điều 5. Quy định bảo vệ hệ thống thông tin mạng — Quyết định 67/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/01/2025 Thay thế: 59/2024/QĐ-UBND · 27/12/2024
An Giang Ban hành 04/10/2017 Hiệu lực 24/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang · 59/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 67/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang · 67/2017/QĐ-UBND
08/01/202559/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/10/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin số trên môi trường mạng trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang · 49/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 67/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy định bảo vệ hệ thống thông tin mạng

1. Đối với các cơ quan nhà nước:         

a) Trang bị đầy đủ các kiến thức bảo mật cơ bản cho cán bộ, công chức trước khi cho phép truy nhập và sử dụng hệ thống thông tin;

b) Phân công cán bộ, công chức chuyên trách hoặc phụ trách CNTT, để quản lý kỹ thuật nghiệp vụ về an toàn thông tin tại đơn vị;

c) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tạo điều kiện để cán bộ, công chức chuyên trách hoặc phụ trách CNTT học tập, tiếp thu công nghệ, kiến thức an toàn thông tin;

d) Hàng năm, xác định các nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin hệ thống (mở rộng, nâng cấp trang thiết bị; đào tạo, bồi dưỡng kiến thức CNTT, ...), để đề xuất kinh phí đến cơ quan có thẩm quyền hoặc phân bổ kinh phí duy trì hoạt động hệ thống thông tin hiệu quả;

đ) Khi xây dựng, nâng cấp, mở rộng hạ tầng kỹ thuật CNTT, các hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị phải có phương án đảm bảo an toàn thông tin mạng và phải được sở Thông tin và Truyền thông có ý kiến trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đồng thời phải tuân thủ các điều kiện  sau:

- Phòng đặt thiết bị CNTT (đối với các cơ quan, đơn vị đang quản lý, vận hành các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tỉnh) phải đảm bảo các điều kiện đáp ứng các yêu cầu cơ bản (được bố trí ở khu vực có điều kiện an ninh tốt; khô ráo, có điều hòa không khí; nguồn cung cấp điện ổn định và có nguồn điện dự phòng; có bình chữa cháy hoặc hệ thống tự động cảnh báo, chữa cháy khẩn cấp; phòng, chống sét; có nội quy, quy trình làm việc trong khu vực an toàn bảo mật). Phải thiết lập cơ chế bảo vệ mạng nội bộ, đảm bảo an toàn thông tin khi có kết nối với mạng ngoài bằng các công cụ, thiết bị bảo vệ (tường lửa, hệ thống chống xâm nhập trái phép, hệ thống giám sát, cảnh báo sớm).

- Hệ thống mạng nội bộ (mạng LAN) của các cơ quan, đơn vị được tổ chức theo hướng sử dụng máy chủ để quản lý các máy trạm trong hệ thống mạng, không sử dụng mô hình mạng ngang hàng (không có máy chủ quản lý), cài đặt hệ thống tường lửa (Firewall) để bảo vệ hệ thống mạng LAN. Các máy chủ, máy trạm, hệ thống lưu trữ nội bộ, thiết bị mạng, mạng không dây (wifi) phải được bảo vệ bởi mật khẩu an toàn. Tất cả các máy tính tại các cơ quan, đơn vị phải được cài đặt các phần mềm bảo vệ, phòng chống vi-rút.

- Các thiết bị CNTT dùng để soạn thảo, in ấn văn bản, lưu trữ thông tin bí mật nhà nước trong các cơ quan, đơn vị phải được kiểm định và bố trí riêng, tiến hành ở nơi đảm bảo bí mật, an toàn. Trên máy tính này phải thực hiện các chế độ mã hóa, phân quyền và đặt mật khẩu (password) cho người được giao sử dụng để đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin.

- Khi thực hiện di chuyển các trang thiết bị CNTT lưu trữ dữ liệu, thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước phải được tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

- Cập nhật kịp thời các bản vá lỗ hổng bảo mật từ nhà cung cấp, nhà sản xuất cho các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu; có cơ chế sao lưu dữ liệu dự phòng, dữ liệu được lưu trữ tại nơi an toàn để sẵn sàng phục hồi cơ sở dữ liệu khi xảy ra sự cố an toàn thông tin mạng.

- Khi thuê dịch vụ công nghệ thông tin ưu tiên việc đảm bảo an toàn thông tin.

- Tổ chức phân quyền truy cập cho các đối tượng người dùng tham gia vận hành, khai thác các hệ thống thông tin đúng quy trình, chặt chẽ gắn với trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân để đảm bảo an toàn thông tin mạng cho các hệ thống thông tin cơ quan, đơn vị đang quản lý, vận hành.

- Các cơ quan, đơn vị, cá nhân tham gia sử dụng mạng chuyên dùng thực hiện nghiêm túc các nội dung về đảm bảo an toàn thông tin mạng trên mạng truyền số liệu chuyên dùng được quy định tại các Điều 10, 11, 12 của Thông tư số 23/2011/TT-BTTTT ngày 11/8/2011 của Bộ Thông tin và truyền thông.

e) Quản lý các tài khoản của hệ thống thông tin, tài khoản người dùng bao gồm: Tạo mới, sửa đổi, hủy các tài khoản. Thường xuyên kiểm tra các tài khoản của hệ thống thông tin; triển khai các công cụ để hỗ trợ việc quản lý các tài khoản của hệ thống thông tin;

g) Hệ thống thông tin giới hạn tối đa 05 (năm) lần đăng nhập liên tiếp sai tài khoản người dùng, hệ thống tự động khóa tài khoản hoặc cô lập tài khoản trong mộtp khoảng thời gian nhất định, để được đăng nhập hệ thống thông tin lần kế tiếp;

h) Kiểm soát và theo dõi tất cả các phương pháp truy cập từ xa tới hệ thống thông tin, triển khai nhiều cơ chế giám sát, cam kết từ các truy cập từ xa; phát hiện sớm việc truy cập trái phép vào mạng máy tính hay thiết bị lưu trữ dữ liệu;

i) Thiết lập hệ thống thông tin ghi nhận và lưu vết các sự kiện: Quá trình đăng nhập hệ thống, các thao tác cấu hình hệ thống, quá trình truy xuất hệ thống,...Ghi nhận đầy đủ các thông tin trong các bản ghi nhật ký, thời gian lưu trữ các bản ghi nhật ký hệ thống tối thiểu 01 năm;

k) Cập nhật và lưu trữ cấu hình chuẩn các thành phần của hệ thống, trước khi tiến hành cài đặt, thiết lập cấu hình lại hệ thống thông tin, đảm bảo duy trì hoạt động của hệ thống thông tin; Kiểm soát quá trình cài đặt trên máy chủ;

l) Cấu hình hệ thống thông tin cung cấp những chức năng cơ bản cho người dùng; thiết lập các chế độ phân quyền truy cập theo chỉ đạo của Thủ trưởng đơn vị;

m) Định kỳ hàng tuần sao lưu (backup) thông tin (không lưu đè thông tin, sao lưu dự phòng các thông tin thay đổi), dữ liệu của đơn vị và lưu trữ thông tin sao lưu ở nơi an toàn theo quy định; thường xuyên kiểm tra thông tin, dữ liệu sao lưu để đảm bảo tính sẵn sàng và toàn vẹn;

n) Sử dụng mật khẩu: đặt cho tài khoản sử dụng ở dạng phức tạp (mật khẩu bao gồm chữ hoa, chữ thường trong bảng chữ cái, số và các ký tự đặc biệt), độ dài tối thiểu 8 ký tự. Không tiết lộ, chia sẻ mật khẩu cho người khác, khi kết thúc công việc hoặc chuyển giao máy tính cho người khác sử dụng phải thoát khỏi tài khoản người dùng.

2. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ viễn thông, CNTT, Internet cho cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh:

Thực hiện các nội dung liên quan đến hoạt động bảo đảm an toàn thông tin mạng theo Điều 22 Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ; Điều 7, Điều 9, Thông tư số 23/2011/TT-BTTTT ngày 11/8/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông và các quy định sau:

a) Thực hiện các quy định của pháp luật về lưu trữ thông tin, bảo vệ thông tin cá nhân, thông tin riêng của các cơ quan, đơn vị. Áp dụng và tổ chức thực hiện các biện pháp ngăn chặn việc gửi thông tin vi phạm quy định của pháp luật khi nhận được thông báo của cơ quan, đơn vị. Cung cấp các điều kiện kỹ thuật và nghiệp vụ cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, bảo đảm an toàn thông tin mạng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Phải có hệ thống lọc phần mềm độc hại trong quá trình thực hiện các dịch vụ gửi, nhận, lưu trữ thông tin trên hệ thống của mình; có biện pháp quản lý, phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn phát tán phần mềm độc hại xử lý theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; quản lý, phối hợp ngăn chặn mất an toàn thông tin mạng xuất phát từ tài nguyên Internet, từ khách hàng của mình; phối hợp, kết nối định tuyến để đảm bảo hệ thống máy chủ có tên miền quốc gia Việt Nam hoạt động an toàn, ổn định.

3. Nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thuộc công tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin do ngân sách nhà nước bảo đảm, theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

4. Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý phần mềm độc hại:

a) Tất cả các máy trạm, máy chủ, các thiết bị công nghệ thông tin trong mạng và hệ thống thông tin phải được cài đặt phần mềm phòng chống vi-rút phù hợp. Các phần mềm phòng chống vi-rút phải được thiết lập chế độ tự động cập nhật; chế độ tự động quét mã độc, vi-rút khi sao chép, mở các tập tin.

b) Các cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị phải được hướng dẫn về phòng chống phần mềm độc hại, các rủi ro do mã độc gây ra; không được tự ý cài đặt hoặc gỡ bỏ các phần mềm trên máy trạm khi chưa có sự đồng ý của người có thẩm quyền theo quy định của cơ quan.

c) Tất cả các máy tính của cơ quan, đơn vị phải được cấu hình nhằm vô hiệu hóa tính năng tự động thực thi các tập tin trên các thiết bị lưu trữ di động.

d) Khi phát hiện ra bất kỳ dấu hiệu nào liên quan đến việc bị nhiễm phần mềm độc hại, vi-rút trên máy chủ, máy trạm, thiết bị công nghệ thông tin như: máy hoạt động chậm bất thường, cảnh báo từ phần mềm phòng chống vi-rút, mất dữ liệu, những dấu hiệu bất thường khác,… người sử dụng phải giữ nguyên hiện trạng máy tính, không thực hiện bất cứ thao tác gì thêm nhằm tránh tình trạng thêm nghiêm trọng và báo trực tiếp cho cán bộ hoặc bộ phận có trách nhiệm của cơ quan, đơn vị để xử lý.

đ) Phòng ngừa hư hỏng, sự cố máy tính, hệ thống thông tin qua các sự cố bất khả kháng: hư hỏng thiết bị đột ngột, chập điện, cháy nổ, lũ lụt, sét đánh, khủng bố, trộm cắp, ....