vanban.org

Điều 9. Một số trường hợp khác — Quyết định 67/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Sửa đổi, bổ sung: 05/2018/QĐ-UBND · 23/01/2018
Quảng Ngãi Ban hành 31/12/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 7 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 9 đời quyết định · 17 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 67/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2015 - 2019) · 67/2014/QĐ-UBND
10/02/201805/2018/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 01/01/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 56/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2014 · 56/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2013 · 49/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2012 · 34/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2011 · 36/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2010 · 61/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 468/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2009 · 468/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 37/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 72/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 72/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 67/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Một số trường hợp khác

1. Đất ở trong cùng một thửa đất hoặc cùng một chủ sử dụng đất tại đầu mối giao thông, trục đường giao thông chính nông thôn, thị trấn các huyện và các xã, phường thuộc thành phố thì giá đất ở vị trí mặt tiền được tính cho phần đất có chiều sâu đến 30m (Không áp dụng cho thửa đất ở vị trí 2, vị trí 3 và vị trí khác thuộc các phường). Trường hợp phần đất ở vị trí này (Vị trí mặt tiền) có diện tích lớn hơn 1,3 lần chiều rộng mặt tiền nhân với chiều sâu (theo chiều vuông góc với mặt tiền) thì giá đất phần diện tích tăng hơn tính bằng 80% giá đất vị trí mặt tiền (Diện tích vị trí mặt tiền được tính 100% giá đất = chiều rộng mặt tiền x chiều sâu vuông góc x 1,3; diện tích còn lại của vị trí mặt tiền tính bằng 80% giá đất vị trí mặt tiền).

Phần đất có chiều sâu lớn hơn 30m đến 50m tính bằng 70% giá đất ở vị trí mặt tiền (Giá đất 100% vị trí mặt tiền x 0,7) và phần đất còn lại (Có chiều sâu lớn hơn 50m) tính bằng 40% giá đất ở vị trí mặt tiền (Giá đất 100% vị trí mặt tiền x 0,4).

2. Đất phi nông nghiệp (kể cả đất ở) có 2 mặt tiền trở lên thuộc các đầu mối giao thông, trục đường giao thông chính nông thôn, thị trấn các huyện và các xã, phường thuộc thành phố thì giá đất được tính bằng 1,05 lần mức giá của vị trí cao nhất.

3. Đất phi nông nghiệp (kể cả đất ở) ở vị trí mặt tiền đường thuộc khu vực 08 phường: Nguyễn Nghiêm, Trần Hưng Đạo, Trần Phú, Lê Hồng Phong, Nghĩa Lộ, Chánh Lộ, Quảng Phú, Nghĩa Chánh của thành phố Quảng Ngãi (trừ vị trí đất có mặt tiền tiếp giáp với đường đất có mặt cắt rộng từ 5m trở lên và đất vị trí khác) thì giá đất được tính theo hệ số tăng theo chiều rộng mặt tiền thửa đất.

Trong trường hợp đất có mặt tiền tiếp giáp với 2 đường trở lên thì tính hệ số tăng theo chiều rộng mặt tiền thửa đất tiếp giáp với đường có mức giá cao nhất.

Chiều rộng mặt tiền thửa đất (R) Hệ số tăng
6m < R ≤ 7m + 05%
7m < R ≤ 8m + 10%
R > 8m + 15%

4. Hệ số sinh lợi K: Tùy theo khả năng sinh lợi đất mặt tiền của từng đường phố, đoạn đường phố loại 1 trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi được quy định: K = 1,1; K = 1,2; K = 1,3 (cụ thể được quy định trong bảng giá số 2 kèm theo bảng quy định này). Hệ số này chỉ áp dụng cho đất mặt tiền đường (vị trí 1).

5. Vị trí hưởng lợi đối với đất ở (đất ở mặt tiền đường gom song song với đường chính):

Đất ở mặt tiền đường gom có chiều sâu thửa đất đến 30m tính bằng 70% giá đất vị trí mặt tiền đường chính; hơn 30m đến 50m tính bằng 60% giá đất vị trí mặt tiền đường chính; hơn 50 m trở lên tính bằng 40% vị trí đất mặt tiền đường chính (giá đất xác định không được thấp hơn giá đất đối với đất ở không vị trí còn lại).