vanban.org

Điều 3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, việc có điều chỉnh, bổ sung Bảng giá các loại đất thực hiện như sau: — Quyết định 67/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Sửa đổi, bổ sung: 05/2018/QĐ-UBND · 23/01/2018
Quảng Ngãi Ban hành 31/12/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 7 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 9 đời quyết định · 17 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 67/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2015 - 2019) · 67/2014/QĐ-UBND
10/02/201805/2018/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 01/01/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 56/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2014 · 56/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2013 · 49/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2012 · 34/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2011 · 36/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2010 · 61/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 468/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2009 · 468/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 37/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 72/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 72/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 67/2014/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, việc có điều chỉnh, bổ sung Bảng giá các loại đất thực hiện như sau:

1. Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức giá đất điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất của loại đất tương tự; khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên thì Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh dự thảo bảng giá đất điều chỉnh, trình Thường trực HĐND tỉnh thông qua, làm cơ sở để điều chỉnh bảng giá đất cho phù hợp và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

2. Trong kỳ ban hành bảng giá đất mà cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất và bổ sung các đường, phố chưa có tên trong bảng giá đất hiện hành nhưng không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này thì Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh lấy ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, làm cơ sở để điều chỉnh, bổ sung giá đất cho phù hợp với thực tế và quy định hiện hành của Nhà nước.