vanban.org

Điều 4. Số lượng cán bộ không chuyên trách cấp xã, ấp, khu phố: — Quyết định 67/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/01/2011
Bến Tre Ban hành 10/01/2005 Hiệu lực 10/01/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 67/2005/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Số lượng cán bộ không chuyên trách cấp xã, ấp, khu phố:

  1. Phó Trưởng Công an (nơi không bố trí lực lượng Công an chính quy);
  2. Văn thư - thủ quỹ - đánh máy;
  3. Cán bộ Dân số - Gia đình và Trẻ em;
  4. Cán bộ Truyền thanh;
  5. Cán bộ Kinh tế - Kế hoạch (đối với những xã, phường, thị trấn có dân số từ 8.000 dân đến dưới 13.000 dân);
  6. Trưởng ban Tổ chức Đảng ủy;
  7. Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy;
  8. Trưởng ban Tuyên giáo Đảng ủy;
  9. Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ;
  10. Cán bộ quản lý đô thị các phường, thị trấn;
  11. Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;
  12. Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ kiêm Trưởng ban Thanh tra nhân dân;
  13. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
  14. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;
  15. Phó Chủ tịch Hội Nông dân;
  16. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;
  17. Chủ tịch Hội Người cao tuổi;
  18. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;
  19. Mỗi xã bố trí 4 lực lượng gồm: 2 Công an viên và 2 Quân sự;
  20. Bí thư chi bộ, Trưởng ấp, khu phố; Trưởng ban công tác Mặt trận ấp, khu phố; 01 Công an viên ấp, khu phố (nơi không bố trí lực lượng Công an chính quy) và 01 ấp, khu phố Đội trưởng.

          Công an viên ấp và khu phố thuộc thị trấn kiêm Phó Trưởng ấp, khu phố;  khu phố Đội trưởng thuộc phường kiêm Phó Trưởng khu phố.

          Ấp, khu phố đội trưởng (khu phố thuộc thị trấn) có thể kiêm Bí thư chi Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.