Điều 3. Số lượng và việc bố trí cán bộ chuyên trách, công chức cho từng loại xã, phường, thị trấn như sau:
I. Đối với xã, phường, thị trấn dưới 10.000 dân được bố trí 20 cán bộ chuyên trách, công chức gồm các chức danh như sau:
1. Đối với xã, phường, thị trấn có 2 Phó Chủ tịch UBND:
1.1. Bí thư Đảng ủy hoặc Bí thư chi bộ xã, phường, thị trấn (nơi chưa thành lập Đảng ủy) kiêm Chủ tịch HĐND;
1.2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân chuyên trách kiêm Phó Bí thư hoặc Thường trực Đảng ủy;
Trường hợp Bí thư Đảng ủy kiêm Chủ tịch HĐND thì chức danh Phó Bí thư hoặc Thường trực Đảng ủy chuyên trách;
1.3. Phó Chủ tịch HĐND;
1.4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
1.5. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
1.6. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
1.7. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc;
1.8. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (kiêm Phó Chỉ huy trưởng chính trị);
1.9. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;
1.10. Chủ tịch Hội Nông dân;
1.11. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;
1.12. Chỉ huy Trưởng Quân sự;
1.13. Trưởng Công an (nơi không bố trí lực lượng Công an chính quy);
1.14. Văn phòng - Thống kê;
1.15. Tư pháp - Hộ tịch;
1.16. Tài chính - Kế toán;
1.17. Địa chính – Xây dựng;
1.18. Văn hoá – Thông tin, Thể dục - Thể thao, Y tế, Giáo dục…;
1.19. Lao động – Thương binh và Xã hội (xoá đói giảm nghèo, phòng chống tệ nạn xã hội…);
1.20. Phó Chỉ huy Trưởng Quân sự.
2. Đối với xã có 01 Phó Chủ tịch UBND được bố trí 01 công chức đảm nhiệm công tác Kinh tế - Kế hoạch.
II. Đối với xã, phường, thị trấn có từ 10.000 dân trở lên ngoài 20 cán bộ, công chức (nêu ở khoản I Điều 3) thì cứ thêm 3.000 dân được bố trí thêm 01 công chức như sau:
1. Từ 13.000 dân đến dưới 16.000 dân bố trí thêm 01 công chức đảm nhiệm công tác Kinh tế - Kế hoạch.
2. Từ 16.000 dân trở lên bố trí thêm 01 công chức đảm nhiệm công tác Tư pháp.