vanban.org

Điều 4. Quy định tỷ lệ quy đổi, điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở để bồi thường cho người có đất thu hồi theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ — Quyết định 66/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/10/2025 Thay thế: 27/2025/QĐ-UBND · 07/10/2025
Bình Định Ban hành 28/10/2024 Hiệu lực 08/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 66/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 66/2024/QĐ-UBND
07/10/202527/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 08/11/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND Bổ sung khoản 10 Điều 40 của Quy định kèm theo Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ngày 14/02/2019 của UBND tỉnh ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh · 30/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định tỷ lệ quy đổi, điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở để bồi thường cho người có đất thu hồi theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ

1. Tỷ lệ quy đổi bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở được xác định như sau:

Tỷ lệ quy đổi = \frac{Giá đất cụ thể tính tiền bồi thường của loại đất thu hồi}{Giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi bồi thường bằng đất khác mục đích sử dụng với loại đất thu hồi hoặc giá nhà ở khi bồi thường bằng nhà ở}

2. Điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở

a) Người có đất thu hồi đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định tại Điều 95 của Luật Đất đai năm 2024, Điều 5 của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ.

b) Địa phương nơi có đất thu hồi có quỹ đất hoặc quỹ nhà ở phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

c) Người có đất thu hồi có nhu cầu bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở.

3. Diện tích đất ở, nhà ở hoặc đất phi nông nghiệp được quy đổi là diện tích đất bị thu hồi nhân với tỷ lệ quy đổi quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Việc bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở được thực hiện như sau:

a) Về bồi thường bằng đất ở khi thu hồi đất nông nghiệp hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân

Trường hợp diện tích đất ở, nhà ở sau khi quy đổi bằng hoặc lớn hơn diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh thì được bồi thường bằng 01 lô đất ở có diện tích phù hợp với quy hoạch xây dựng chi tiết tại khu tái định cư hoặc một căn nhà ở.

Trường hợp số tiền bồi thường về đất sau khi tính nộp tiền sử dụng đất đối với lô đất ở được bồi thường thứ nhất còn thừa đủ để nộp tiền sử dụng đất đối với lô đất thứ hai và gia đình có từ 02 người con trở lên thì được giao thêm lô đất thứ hai tại khu tái định cư.

Việc xác định diện tích, lô đất ở, nhà ở do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.

b) Về bồi thường bằng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở khi thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

Trường hợp diện tích đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sau khi quy đổi bằng hoặc lớn hơn diện tích đất phi nông nghiệp không phải là đất ở tối thiểu được tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh thì được bồi thường bằng việc cho thuê đất trong Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp. Diện tích đất thuê theo dự án đầu tư và quy hoạch xây dựng chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Việc xác định diện tích, vị trí cho thuê đất do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.

c) Về bồi thường bằng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở khi thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế.

Trường hợp diện tích đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sau khi quy đổi bằng hoặc lớn hơn diện tích đất phi nông nghiệp không phải là đất ở tối thiểu được tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh thì được bồi thường bằng việc cho thuê đất trong Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp. Diện tích đất thuê theo dự án đầu tư và quy hoạch xây dựng chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Việc xác định diện tích, vị trí cho thuê đất do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.

5. Diện tích đất thu hồi để được bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở quy định tại Điều này là diện tích đất thu hồi theo từng dự án.

6. Giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi cho người sử dụng đất theo quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ.

7. Người có đất thu hồi được bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở mà có chênh lệch giá trị giữa tiền bồi thường, hỗ trợ về đất với tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp khi được giao đất, thuê đất khác hoặc tiền mua nhà ở thì xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ.