vanban.org

Điều 12. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 104 của Luật Đất đai năm 2024 — Quyết định 66/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/10/2025 Thay thế: 27/2025/QĐ-UBND · 07/10/2025
Bình Định Ban hành 28/10/2024 Hiệu lực 08/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 66/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 66/2024/QĐ-UBND
07/10/202527/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 08/11/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND Bổ sung khoản 10 Điều 40 của Quy định kèm theo Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ngày 14/02/2019 của UBND tỉnh ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh · 30/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản theo quy định tại khoản 2
Điều 104
của Luật Đất đai năm 2024

1. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở mà bị giải tỏa trắng, phải di chuyển chỗ ở đến nơi ở mới trong phạm vi địa bàn huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh được bồi thường chi phí di chuyển tài sản như sau:

a) Nhà, công trình xây dựng quy định trong bảng giá của tỉnh thuộc mã hiệu từ N1 đến N4: 5.000.000 đồng/hộ.

b) Nhà, công trình xây dựng quy định trong bảng giá của tỉnh thuộc mã hiệu từ N5 đến N18 hoặc các công trình khác tương đương có mã hiệu từ N5 đến N18: 3.000.000 đồng/hộ.

2. Hộ gia đình, cá nhân có nhà, công trình xây dựng quy định trong bảng giá của tỉnh thuộc mã hiệu từ N1 đến N18 bị giải tỏa một phần nhà ở mà phần diện tích còn lại không đảm bảo công năng sử dụng hoặc bị di chuyển tái định cư lùi phía sau thì mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản như sau:

a) Nhà, công trình xây dựng thuộc mã hiệu từ N1 đến N4: 2.500.000 đồng/hộ.

b) Nhà, công trình xây dựng thuộc mã hiệu từ N5 đến N18 hoặc các công trình khác tương đương có mã hiệu từ N5 đến N18: 1.500.000 đồng/hộ.

4. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở mà bị giải tỏa trắng, phải di chuyển chỗ ở đến nơi ở mới ngoài phạm vi địa bàn huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh thì mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản bằng 1,5 lần mức bồi thường quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.

5. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở mà bị giải tỏa trắng, phải di chuyển chỗ ở sang tỉnh khác được bồi thường chi phí di chuyển tài sản là 10.000.000 đồng/hộ.

6. Đối với vật kiến trúc, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển thì được bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt. Trường hợp không xác định được chi phí thực tế thì mức bồi thường chi phí được xác định bằng 20% giá trị vật kiến trúc, công trình xây dựng mới có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương hoặc xác định theo giá trị dự toán tháo dỡ, di chuyển lắp đặt do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xác định, trình Ủy ban nhân dân huyện quyết định.

7. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân di chuyển chỗ ở có tháo dỡ, di chuyển đường dây điện thoại cố định, cáp truyền hình, internet thì được bồi thường chi phí di dời, lắp đặt lại như sau:

a) Đường dây điện thoại cố định: 300.000 đồng/hộ.

b) Cáp truyền hình cáp: 500.000 đồng/hộ.

c) Đường dây internet: 500.000 đồng/hộ.

d) Hệ thống camera: 500.000 đồng/hộ.

8. Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất đến cơ sở mới thì được bồi thường chi phí di chuyển tài sản. Mức bồi thường được xác định theo dự toán chi phí do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuê đơn vị tư vấn có chức năng lập, gửi cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực cùng cấp thẩm định trước trình Ủy ban nhân dân cấp cấp huyện quyết định.