vanban.org

Điều 18. Hỗ trợ tiền thuê nhà ở, thưởng đối với người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn theo quy định tại khoản 7 Điều 111 của Luật Đất đai năm 2024 — Quyết định 66/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/10/2025 Thay thế: 27/2025/QĐ-UBND · 07/10/2025
Bình Định Ban hành 28/10/2024 Hiệu lực 08/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 66/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 66/2024/QĐ-UBND
07/10/202527/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 08/11/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND Bổ sung khoản 10 Điều 40 của Quy định kèm theo Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ngày 14/02/2019 của UBND tỉnh ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh · 30/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Hỗ trợ tiền thuê nhà ở, thưởng đối với người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn theo quy định tại khoản 7 Điều 111 của Luật Đất đai năm 2024

1. Hỗ trợ tiền thuê nhà ở

Người có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị thì được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại chỗ; trong thời gian chờ bố trí tái định cư được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở như sau:

a) Đất ở bị thu hồi hết được hỗ trợ 06 tháng tiền thuê nhà ở, mức hỗ trợ như sau:

- Tại địa bàn phường, thị trấn: mức hỗ trợ 2.500.000 đồng/tháng/hộ.

- Tại địa bàn xã: mức hỗ trợ 2.000.000 đồng/tháng/hộ.

b) Đất ở bị thu hồi một phần mà phần diện tích đất ở còn lại đủ điều kiện xây dựng nhà ở theo quy định hoặc di chuyển tái định cư lùi phía sau được hỗ trợ 04 tháng tiền thuê nhà ở, mức hỗ trợ như sau:

- Tại địa bàn phường, thị trấn: mức hỗ trợ 2.500.000 đồng/tháng/hộ.

- Tại địa bàn xã: mức hỗ trợ 2.000.000 đồng/tháng/hộ.

2. Thời hạn bàn giao mặt bằng đối với các dự án

Người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản sau khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ phải thực hiện di chuyển chỗ ở, bàn giao mặt bằng (giao theo hiện trạng hoặc tự tháo dỡ) cho Nhà nước trong thời gian như sau:

a) Đối với nhà thuộc nhóm N1 đến N2 không quá 60 ngày.

b) Đối với nhà thuộc nhóm N3 đến N4 không quá 50 ngày.

c) Đối với nhà thuộc nhóm N5 đến N10 và N18 không quá 40 ngày.

d) Cây cối hoa màu không quá 10 ngày.

đ) Mô mã không quá 30 ngày; trường hợp di dời mô mã đồng bào dân tộc thiểu số có phong tục, tập quán riêng không quá 40 ngày.

3. Thường để đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng các dự án

a) Người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn theo quy định tại khoản 2 Điều này thì được thưởng như sau:

- Đối với nhà thuộc nhóm từ N1 đến N2 được thưởng 10.000.000 đồng.

- Đối với nhà thuộc nhóm từ N3 đến N4 được thưởng 8.000.000 đồng.

- Đối với nhà thuộc nhóm từ N5 đến N18 được thưởng 7.000.000 đồng.

- Trường hợp chỉ bị phá dỡ tường rào, cổng ngõ gắn liền với đất; vật kiến trúc và công trình xây dựng không phục vụ vào mục đích để ở mà không được bồi thường, hỗ trợ, nếu bàn giao đất trong vòng 10 ngày được thưởng 1.000.000 đồng.

b) Các mức thưởng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này chỉ áp dụng đối với những hộ gia đình, cá nhân thực hiện bàn giao đất theo thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này (kể cả những trường hợp có khiếu nại về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nhưng đã thực hiện bàn giao đất cho dự án). Thời gian quy định tính thưởng kể từ ngày quy định nhận tiền bồi thường, hỗ trợ ghi trong Thông báo nhận tiền bồi thường, hỗ trợ lần đầu (hoặc giấy mời lần đầu) đã gửi cho hộ gia đình, cá nhân.