Điều 4. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương đối với các huyện, thành phố, thị xã
1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục
Đơn vị tính: đồng/dân số độ tuổi đến trường (1-18 tuổi)/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Đô thị | 3.500.000 |
| Đồng bằng | 5.000.000 |
| Núi thấp | 5.700.000 |
| Núi cao, vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển | 9.600.000 |
2. Định mức phân bổ chi các sự nghiệp: Đào tạo và dạy nghề, y tế, văn hoá thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình, đảm bảo xã hội
a) Định mức phân bổ chi sự nghiệp Đào tạo - Dạy nghề
Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế cho Trung tâm chính trị, các trường trung cấp nghề:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm
| Nội dung | Định mức phân bổ |
| Biên chế | 120 |
Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số trên 18 tuổi:
Đơn vị tính: đồng/người dân trên 18 tuổi/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Đô thị | 16.200 |
| Đồng bằng | 17.500 |
| Núi thấp | 28.500 |
| Núi cao, vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển | 43.500 |
Hỗ trợ kinh phí tập huấn, phổ biến giáo dục pháp luật:
Đơn vị tính: triệu đồng/huyện/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Đô thị | 400 |
| Đồng bằng | 400 |
| Núi thấp | 500 |
| Núi cao | 650 |
b) Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình
Định mức phân bổ dự toán đối với khối y tế dự phòng, y tế xã, dân số, gia đình:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Đô thị | 116 |
| Đồng bằng | 116 |
| Núi thấp | 120 |
| Núi cao | 145 |
Kinh phí tăng cường cơ sở vật chất: Tùy thuộc khả năng cân đối ngân sách để xem xét, bố trí kinh phí tăng cường cơ sở vật chất cho Trung tâm y tế thực hiện đề án nâng cao năng lực y tế cơ sở, nâng cao năng lực khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Hỗ trợ chi phí quản lý trong trường hợp nhà nước chưa kết cấu chi phí quản lý vào giá dịch vụ khám, chữa bệnh cho khối khám, chữa bệnh thuộc Trung tâm y tế được phân loại là đơn vị tự đảm bảo một phần chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP:
Đơn vị tính: Triệu đồng/giường bệnh/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Đô thị | 9 |
| Đồng bằng | 9 |
| Núi thấp | 10 |
| Núi cao | 11 |
Khi nhà nước kết cấu chi phí quản lý vào giá dịch vụ khám, chữa bệnh thì không hỗ trợ khoản kinh phí này.
Định mức phân bổ chi thực hiện công tác phòng dịch, đảm bảo an toàn, vệ sinh thực phẩm:
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Đô thị | 7.000 |
| Đồng bằng | 7.000 |
| Núi thấp | 8.400 |
| Núi cao, vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển | 11.200 |
Kinh phí mua thẻ Bảo hiểm y tế cho các đối tượng được ngân sách nhà nước đảm bảo: Việc hỗ trợ kinh phí mua thẻ Bảo hiểm y tế được xác định trên số lượng đối tượng và mức đóng theo quy định hiện hành.
c) Định mức phân bổ chi các sự nghiệp văn hoá - thể thao và truyền thông:
Định mức theo tiêu chí biên chế (các đơn vị sự nghiệp):
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Đô thị | 98 |
| Đồng bằng | 98 |
| Núi thấp | 106 |
| Núi cao | 109 |
Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số (hoạt động chung của sự nghiệp).
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Đô thị | 8.400 |
| Đồng bằng | 8.400 |
| Núi thấp | 9.800 |
| Núi cao, vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển | 22.400 |
Bổ sung ngoài định mức phân bổ theo tiêu chí dân số, biên chế:
Đơn vị tính: triệu đồng/huyện/năm
| Nội dung | Định mức phân bổ |
| Các đơn vị văn hoá điểm: thị xã Cửa Lò, Nam Đàn, huyện Quỳnh Lưu, huyện Quỳ Hợp, huyện Anh Sơn | 300 |
| Hỗ trợ huyện Hưng Nguyên kinh phí quản lý, chăm sóc cây xanh Khu di tích Xô Viết Nghệ Tĩnh, Quảng trường Xô Viết Nghệ Tĩnh | 2.000 |
| Hỗ trợ các lễ hội do cấp tỉnh chỉ đạo tại 9 đơn vị (Lễ hội sông nước Cửa Lò, Lễ hội Đền Hoàng Mười - Hưng Nguyên, Lễ hội Làng Sen, Lễ hội Vua Mai - Nam Đàn, lễ hội Đền Cuông - Diễn Châu, Lễ hội Đền Cờn - Hoàng Mai, Lễ hội Làng Vạc - Thái Hòa, Lễ hội Hang Bua - Quỳ Châu, Lễ hội Đền Chín gian - Quế Phong) | 200 |
| Các lễ hội cấp huyện khác | 150 |
| Bổ sung kinh phí mua sắm, sửa chữa trang thiết bị văn hoá thông tin, thể thao và truyền thông | 250 |
Bổ sung kinh phí cho thành phố, thị xã, huyện có hoạt động văn hoá thể thao gắn với hoạt động của tỉnh: thành phố 300 triệu đồng/năm, thị xã 200 triệu đồng/năm, huyện Nam Đàn 400 triệu đồng/năm (bao gồm kinh phí phối hợp khu di tích Kim Liên tổ chức lễ giỗ Chủ tịch Hồ Chí Minh hàng năm); kinh phí hỗ trợ chương trình bơi an toàn, phòng chống đuối nước và chương trình phòng chống bạo lực gia đình: 200 triệu đồng/huyện/năm.
d) Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội:
Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Đô thị | 9.800 |
| Đồng bằng | 9.800 |
| Núi thấp | 10.900 |
| Núi cao, vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển | 11.300 |
Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế: Áp dụng theo định mức các đơn vị sự nghiệp đảm bảo xã hội cấp tỉnh.
3. Định mức phân bổ chi quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| 1. Quản lý nhà nước | |
| Đô thị | 142 |
| Đồng bằng | 142 |
| Núi thấp | 147 |
| Núi cao | 155 |
| 2. Khối đảng cấp huyện | |
| Đô thị | 172 |
| Đồng bằng | 172 |
| Núi thấp | 174 |
| Núi cao | 177 |
| 3. Mặt trận tổ quốc và Khối đoàn thể cấp huyện | |
| Đô thị | 144 |
| Đồng bằng | 144 |
| Núi thấp | 150 |
| Núi cao | 158 |
b) Ngoài định mức phân bổ trên theo tiêu chí biên chế trên còn bổ sung kinh phí đặc thù, như sau:
Đối với Khối đảng cấp huyện: Kinh phí để thực hiện các chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của huyện uỷ, thành uỷ, thị uỷ theo Quy định số 1889-QĐ/TU ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy: huyện Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Yên Thành, Thanh Chương 400 triệu đồng/đơn vị/năm; thành phố Vinh và các huyện còn lại 300 triệu đồng/đơn vị/năm; các thị xã 250 triệu đồng/đơn vị/năm. Kinh phí xuất bản bản tin nội bộ: huyện Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Yên Thành, Thanh Chương 300 triệu đồng/đơn vị/năm; thành phố Vinh và các huyện còn lại 250 triệu đồng/đơn vị/năm; các thị xã 200 triệu đồng/đơn vị/năm. Kinh phí đảm bảo hoạt động các Ban chỉ đạo theo quy định của cấp có thẩm quyền, kinh phí chăm sóc sức khoẻ cán bộ, kiểm tra, giám sát,...: 650 triệu đồng/đơn vị/năm. Kinh phí cải cách hành chính; chỉnh lý tài liệu; duy tu bảo dưỡng thiết bị công nghệ thông tin; chỉ đạo cơ sở; mua sắm, sữa chữa tài sản; đoàn ra, đoàn vào...: 950 triệu đồng/đơn vị/năm.
Đối với quản lý nhà nước cấp huyện: Chi hoạt động quản lý nhà nước theo các ngành, lĩnh vực: 750 triệu đồng/đơn vị/năm. Chi đoàn ra, đoàn vào: 300 triệu đồng/đơn vị/năm. Kinh phí cải cách hành chính, chỉnh lý tài liệu, công nghệ thông tin, xử lý đơn thư khiếu nại tố cáo, trang phục thanh tra, các ban chỉ đạo, thẩm định hương ước, quy ước..: 450 triệu đồng/đơn vị/năm;
Đối với các huyện có đường biên giới giáp Lào được bổ sung: Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế Phong mỗi huyện 500 triệu đồng/đơn vị/năm; Anh Sơn, Con Cuông, Thanh Chương mỗi huyện 250 triệu đồng/đơn vị/năm.
Đối với Mặt trận tổ quốc và Khối Đoàn thể cấp huyện:
Đơn vị tính: triệu đồng/đơn vị/năm
| Nội dung | Định mức phân bổ |
| - Hỗ trợ chi hoạt động công tác chỉ đạo cơ sở, các Ban chỉ đạo, thanh tra nhân dân, vì sự tiến bộ của phụ nữ,... | |
| + Các huyện núi thấp, núi cao | 350 |
| + Các huyện đồng bằng, thành phố, thị xã còn lại | 300 |
| - Hỗ trợ kinh phí giám sát phản biện, xã hội và các chương trình phối hợp... | 150 |
| - Hỗ trợ kinh phí Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện (Thông tư số 35/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính); Hoạt động Ban đoàn kết công giáo; tiếp xúc cử tri, đối thoại; đón tiếp, thăm hỏi chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện thực hiện,... | 200 |
| - Hỗ trợ kinh phí quản lý Quỹ “Vì người nghèo” theo Văn số 10096/BTC-HCSN ngày 21/8/2018 của Bộ Tài chính, các hoạt động “Tết vì người nghèo”, “Quỹ cứu trợ”, công tác vận động, ủng hộ, cứu trợ trên địa bàn,... | |
| + Các huyện núi cao | 250 |
| + Các huyện núi thấp | 220 |
| + Các huyện đồng bằng, thành phố, thị xã còn lại | 200 |
4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí loại đô thị, số đơn vị cấp xã, thị trấn.
Đơn vị tính: triệu đồng/đơn vị/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Đối với đô thị loại I | 36.000 |
| Đối với đô thị loại II | 24.000 |
| Đối với đô thị loại III | 18.000 |
| Đối với đô thị loại IV (thành phố, thị xã) | 12.000 |
| Đối với đô thị loại IV thuộc huyện | 1.800 |
| Đối với đô thị loại V và các thị trấn thuộc huyện | 900 |
| Các xã còn lại thuộc huyện | 240 |
b) Hỗ trợ ngoài định mức
Hỗ trợ các địa phương khắc phục ô nhiễm môi trường do khai thác khoáng sản, hoạt động chăn nuôi lớn, nhà máy xử lý rác thải: Quỳ Hợp: 5.000 triệu đồng/năm; Đô Lương, Anh Sơn và thị xã Hoàng Mai: 3.000 triệu đồng/đơn vị/năm; Nghi Lộc, Yên Thành, Nghĩa Đàn: 2.000 triệu đồng/đơn vị/năm. Hỗ trợ các địa phương khắc phục thiệt hại do thủy điện xả lũ trực tiếp: Tương Dương: 5.000 triệu đồng/đơn vị/năm; Kỳ Sơn và Quế Phong: 3.000 triệu đồng/đơn vị/năm; Con Cuông: 2.000 triệu đồng/đơn vị/năm.
5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế
a) Định mức phân bổ chi các đơn vị sự nghiệp kinh tế
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Đô thị | 98 |
| Đồng bằng | 98 |
| Núi thấp | 106 |
| Núi cao | 109 |
b) Định mức phân bổ chi kiến thiết thị chính
Đơn vị tính: triệu đồng/đơn vị/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Đô thị loại I | 115.000 |
| Đô thị loại II | 68.000 |
| Đô thị loại III | 20.400 |
| Đô thị loại IV (thành phố, thị xã) | 15.300 |
| Đô thị loại IV thuộc huyện | 5.400 |
| Đô thị loại V và Thị trấn các huyện còn lại | 2.700 |
c) Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế khác (khuyến nông - lâm - ngư, triển khai mô hình kinh tế, duy tu bảo dưỡng đường đường giao thông do cấp huyện quản lý,...)
Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Đô thị | 9.000 |
| Đồng bằng | 13.200 |
| Núi thấp | 15.600 |
| Núi cao, vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển | 30.000 |
Bổ sung ngoài định mức: Hỗ trợ các huyện miền núi cao kinh phí xăng dầu khắc phục thiên tai (5 huyện): 200 triệu đồng/đơn vị/năm; Hỗ trợ chi phí quản lý các cột hải đăng: Hoàng Mai, Quỳnh Lưu, Diễn Châu: 70 triệu đồng/đơn vị/năm; Hỗ trợ thị xã Cửa Lò kinh phí phát triển đô thị du lịch biển và cứu hộ cứu nạn: 7.200 triệu đồng/năm; Hỗ trợ huyện Hưng Nguyên kinh phí xử lý và sửa chữa hệ thống nước thải tại Nhà máy Bia Sông Lam - Sài Gòn: 500 triệu đồng/năm; kinh phí điều hành Trung tâm điều phối quản lý thiên tai: 500 triệu đồng/năm.
6. Định mức phân bổ chi quốc phòng - an ninh
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí cấp huyện
Đơn vị tính: triệu đồng/huyện/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Đô thị | 2.160 |
| Đồng bằng | 2.160 |
| Núi thấp | 2.530 |
| Núi cao | 3.050 |
b) Định mức phân bổ thêm theo tiêu chí xã biên giới đất liền giáp nước bạn Lào và xã bãi ngang ven biển.
Đơn vị tính: triệu đồng/xã/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Xã biên giới đất liền giáp nước bạn Lào | 300 |
| Xã bãi ngang ven biển | 150 |
c) Bổ sung thêm cho các đơn vị: thành phố Vinh (địa bàn trọng điểm, nơi tập trung nhiều cơ quan cấp tỉnh), các huyện Diễn Châu, Yên Thành, Quỳnh Lưu, Đô Lương, Nghi Lộc, Thanh Chương (nhiều đơn vị hành chính), thị xã Cửa Lò (trung tâm du lịch) 300 triệu đồng/năm;
d) Hỗ trợ khác
Đơn vị tính: triệu đồng/đơn vị/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Kinh phí diễn tập khu vực phòng thủ cấp huyện theo kế hoạch của tỉnh | 800 |
| Kinh phí diễn tập khu vực phòng thủ, chiến đấu trị an cấp xã theo kế hoạch của tỉnh | 50 |
7. Định mức phân bổ chi khác, mua sắm, sửa chữa, ứng dụng công nghệ thông tin, khen thưởng,...)
Đơn vị tính: triệu đồng/huyện/năm.
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Đô thị | 1.950 |
| Đồng bằng | 1.950 |
| Núi thấp | 2.050 |
| Núi cao | 2.150 |