vanban.org

Điều 4. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương đối với các huyện, thành phố, thị xã — Quyết định 66/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 22/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2021/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương đối với các huyện, thành phố, thị xã

1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục

Đơn vị tính: đồng/dân số độ tuổi đến trường (1-18 tuổi)/năm

Vùng Định mức phân bổ
Đô thị 3.500.000
Đồng bằng 5.000.000
Núi thấp 5.700.000
Núi cao, vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển 9.600.000

2. Định mức phân bổ chi các sự nghiệp: Đào tạo và dạy nghề, y tế, văn hoá thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình, đảm bảo xã hội

a) Định mức phân bổ chi sự nghiệp Đào tạo - Dạy nghề

Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế cho Trung tâm chính trị, các trường trung cấp nghề:

Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm

Nội dung Định mức phân bổ
Biên chế 120

Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số trên 18 tuổi:

Đơn vị tính: đồng/người dân trên 18 tuổi/năm

Vùng Định mức phân bổ
Đô thị 16.200
Đồng bằng 17.500
Núi thấp 28.500
Núi cao, vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển 43.500

Hỗ trợ kinh phí tập huấn, phổ biến giáo dục pháp luật:

Đơn vị tính: triệu đồng/huyện/năm

Vùng Định mức phân bổ
Đô thị 400
Đồng bằng 400
Núi thấp 500
Núi cao 650

b) Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình

Định mức phân bổ dự toán đối với khối y tế dự phòng, y tế xã, dân số, gia đình:

Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm

Vùng Định mức phân bổ
Đô thị 116
Đồng bằng 116
Núi thấp 120
Núi cao 145

Kinh phí tăng cường cơ sở vật chất: Tùy thuộc khả năng cân đối ngân sách để xem xét, bố trí kinh phí tăng cường cơ sở vật chất cho Trung tâm y tế thực hiện đề án nâng cao năng lực y tế cơ sở, nâng cao năng lực khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân.

Hỗ trợ chi phí quản lý trong trường hợp nhà nước chưa kết cấu chi phí quản lý vào giá dịch vụ khám, chữa bệnh cho khối khám, chữa bệnh thuộc Trung tâm y tế được phân loại là đơn vị tự đảm bảo một phần chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP:

Đơn vị tính: Triệu đồng/giường bệnh/năm

Vùng Định mức phân bổ
Đô thị 9
Đồng bằng 9
Núi thấp 10
Núi cao 11

Khi nhà nước kết cấu chi phí quản lý vào giá dịch vụ khám, chữa bệnh thì không hỗ trợ khoản kinh phí này.

Định mức phân bổ chi thực hiện công tác phòng dịch, đảm bảo an toàn, vệ sinh thực phẩm:

Đơn vị tính: đồng/người dân/năm

Vùng Định mức phân bổ
Đô thị 7.000
Đồng bằng 7.000
Núi thấp 8.400
Núi cao, vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển 11.200

Kinh phí mua thẻ Bảo hiểm y tế cho các đối tượng được ngân sách nhà nước đảm bảo: Việc hỗ trợ kinh phí mua thẻ Bảo hiểm y tế được xác định trên số lượng đối tượng và mức đóng theo quy định hiện hành.

c) Định mức phân bổ chi các sự nghiệp văn hoá - thể thao và truyền thông:

Định mức theo tiêu chí biên chế (các đơn vị sự nghiệp):

Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm

Vùng Định mức phân bổ
Đô thị 98
Đồng bằng 98
Núi thấp 106
Núi cao 109

Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số (hoạt động chung của sự nghiệp).

Đơn vị tính: đồng/người dân/năm

Vùng Định mức phân bổ
Đô thị 8.400
Đồng bằng 8.400
Núi thấp 9.800
Núi cao, vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển 22.400

Bổ sung ngoài định mức phân bổ theo tiêu chí dân số, biên chế:

Đơn vị tính: triệu đồng/huyện/năm

Nội dung Định mức phân bổ
Các đơn vị văn hoá điểm: thị xã Cửa Lò, Nam Đàn, huyện Quỳnh Lưu, huyện Quỳ Hợp, huyện Anh Sơn 300
Hỗ trợ huyện Hưng Nguyên kinh phí quản lý, chăm sóc cây xanh Khu di tích Xô Viết Nghệ Tĩnh, Quảng trường Xô Viết Nghệ Tĩnh 2.000
Hỗ trợ các lễ hội do cấp tỉnh chỉ đạo tại 9 đơn vị (Lễ hội sông nước Cửa Lò, Lễ hội Đền Hoàng Mười - Hưng Nguyên, Lễ hội Làng Sen, Lễ hội Vua Mai - Nam Đàn, lễ hội Đền Cuông - Diễn Châu, Lễ hội Đền Cờn - Hoàng Mai, Lễ hội Làng Vạc - Thái Hòa, Lễ hội Hang Bua - Quỳ Châu, Lễ hội Đền Chín gian - Quế Phong) 200
Các lễ hội cấp huyện khác 150
Bổ sung kinh phí mua sắm, sửa chữa trang thiết bị văn hoá thông tin, thể thao và truyền thông 250

Bổ sung kinh phí cho thành phố, thị xã, huyện có hoạt động văn hoá thể thao gắn với hoạt động của tỉnh: thành phố 300 triệu đồng/năm, thị xã 200 triệu đồng/năm, huyện Nam Đàn 400 triệu đồng/năm (bao gồm kinh phí phối hợp khu di tích Kim Liên tổ chức lễ giỗ Chủ tịch Hồ Chí Minh hàng năm); kinh phí hỗ trợ chương trình bơi an toàn, phòng chống đuối nước và chương trình phòng chống bạo lực gia đình: 200 triệu đồng/huyện/năm.

d) Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội:

Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số

Đơn vị tính: đồng/người dân/năm

Vùng Định mức phân bổ
Đô thị 9.800
Đồng bằng 9.800
Núi thấp 10.900
Núi cao, vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển 11.300

Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế: Áp dụng theo định mức các đơn vị sự nghiệp đảm bảo xã hội cấp tỉnh.

3. Định mức phân bổ chi quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể

a) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế

Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm

Vùng Định mức phân bổ
1. Quản lý nhà nước
Đô thị 142
Đồng bằng 142
Núi thấp 147
Núi cao 155
2. Khối đảng cấp huyện
Đô thị 172
Đồng bằng 172
Núi thấp 174
Núi cao 177
3. Mặt trận tổ quốc và Khối đoàn thể cấp huyện
Đô thị 144
Đồng bằng 144
Núi thấp 150
Núi cao 158

b) Ngoài định mức phân bổ trên theo tiêu chí biên chế trên còn bổ sung kinh phí đặc thù, như sau:

Đối với Khối đảng cấp huyện: Kinh phí để thực hiện các chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của huyện uỷ, thành uỷ, thị uỷ theo Quy định số 1889-QĐ/TU ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy: huyện Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Yên Thành, Thanh Chương 400 triệu đồng/đơn vị/năm; thành phố Vinh và các huyện còn lại 300 triệu đồng/đơn vị/năm; các thị xã 250 triệu đồng/đơn vị/năm. Kinh phí xuất bản bản tin nội bộ: huyện Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Yên Thành, Thanh Chương 300 triệu đồng/đơn vị/năm; thành phố Vinh và các huyện còn lại 250 triệu đồng/đơn vị/năm; các thị xã 200 triệu đồng/đơn vị/năm. Kinh phí đảm bảo hoạt động các Ban chỉ đạo theo quy định của cấp có thẩm quyền, kinh phí chăm sóc sức khoẻ cán bộ, kiểm tra, giám sát,...: 650 triệu đồng/đơn vị/năm. Kinh phí cải cách hành chính; chỉnh lý tài liệu; duy tu bảo dưỡng thiết bị công nghệ thông tin; chỉ đạo cơ sở; mua sắm, sữa chữa tài sản; đoàn ra, đoàn vào...: 950 triệu đồng/đơn vị/năm.

Đối với quản lý nhà nước cấp huyện: Chi hoạt động quản lý nhà nước theo các ngành, lĩnh vực: 750 triệu đồng/đơn vị/năm. Chi đoàn ra, đoàn vào: 300 triệu đồng/đơn vị/năm. Kinh phí cải cách hành chính, chỉnh lý tài liệu, công nghệ thông tin, xử lý đơn thư khiếu nại tố cáo, trang phục thanh tra, các ban chỉ đạo, thẩm định hương ước, quy ước..: 450 triệu đồng/đơn vị/năm;

Đối với các huyện có đường biên giới giáp Lào được bổ sung: Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế Phong mỗi huyện 500 triệu đồng/đơn vị/năm; Anh Sơn, Con Cuông, Thanh Chương mỗi huyện 250 triệu đồng/đơn vị/năm.

Đối với Mặt trận tổ quốc và Khối Đoàn thể cấp huyện:

Đơn vị tính: triệu đồng/đơn vị/năm

Nội dung Định mức phân bổ
- Hỗ trợ chi hoạt động công tác chỉ đạo cơ sở, các Ban chỉ đạo, thanh tra nhân dân, vì sự tiến bộ của phụ nữ,...
+ Các huyện núi thấp, núi cao 350
+ Các huyện đồng bằng, thành phố, thị xã còn lại 300
- Hỗ trợ kinh phí giám sát phản biện, xã hội và các chương trình phối hợp... 150
- Hỗ trợ kinh phí Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện (Thông tư số 35/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính); Hoạt động Ban đoàn kết công giáo; tiếp xúc cử tri, đối thoại; đón tiếp, thăm hỏi chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện thực hiện,... 200
- Hỗ trợ kinh phí quản lý Quỹ “Vì người nghèo” theo Văn số 10096/BTC-HCSN ngày 21/8/2018 của Bộ Tài chính, các hoạt động “Tết vì người nghèo”, “Quỹ cứu trợ”, công tác vận động, ủng hộ, cứu trợ trên địa bàn,...
+ Các huyện núi cao 250
+ Các huyện núi thấp 220
+ Các huyện đồng bằng, thành phố, thị xã còn lại 200

4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường

a) Định mức phân bổ theo tiêu chí loại đô thị, số đơn vị cấp xã, thị trấn.

Đơn vị tính: triệu đồng/đơn vị/năm

Vùng Định mức phân bổ
Đối với đô thị loại I 36.000
Đối với đô thị loại II 24.000
Đối với đô thị loại III 18.000
Đối với đô thị loại IV (thành phố, thị xã) 12.000
Đối với đô thị loại IV thuộc huyện 1.800
Đối với đô thị loại V và các thị trấn thuộc huyện 900
Các xã còn lại thuộc huyện 240

b) Hỗ trợ ngoài định mức

Hỗ trợ các địa phương khắc phục ô nhiễm môi trường do khai thác khoáng sản, hoạt động chăn nuôi lớn, nhà máy xử lý rác thải: Quỳ Hợp: 5.000 triệu đồng/năm; Đô Lương, Anh Sơn và thị xã Hoàng Mai: 3.000 triệu đồng/đơn vị/năm; Nghi Lộc, Yên Thành, Nghĩa Đàn: 2.000 triệu đồng/đơn vị/năm. Hỗ trợ các địa phương khắc phục thiệt hại do thủy điện xả lũ trực tiếp: Tương Dương: 5.000 triệu đồng/đơn vị/năm; Kỳ Sơn và Quế Phong: 3.000 triệu đồng/đơn vị/năm; Con Cuông: 2.000 triệu đồng/đơn vị/năm.

5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế

a) Định mức phân bổ chi các đơn vị sự nghiệp kinh tế

Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm

Vùng Định mức phân bổ
Đô thị 98
Đồng bằng 98
Núi thấp 106
Núi cao 109

b) Định mức phân bổ chi kiến thiết thị chính

Đơn vị tính: triệu đồng/đơn vị/năm

Vùng Định mức phân bổ
Đô thị loại I 115.000
Đô thị loại II 68.000
Đô thị loại III 20.400
Đô thị loại IV (thành phố, thị xã) 15.300
Đô thị loại IV thuộc huyện 5.400
Đô thị loại V và Thị trấn các huyện còn lại 2.700

c) Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế khác (khuyến nông - lâm - ngư, triển khai mô hình kinh tế, duy tu bảo dưỡng đường đường giao thông do cấp huyện quản lý,...)

Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số

Đơn vị tính: đồng/người dân/năm

Vùng Định mức phân bổ
Đô thị 9.000
Đồng bằng 13.200
Núi thấp 15.600
Núi cao, vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển 30.000

Bổ sung ngoài định mức: Hỗ trợ các huyện miền núi cao kinh phí xăng dầu khắc phục thiên tai (5 huyện): 200 triệu đồng/đơn vị/năm; Hỗ trợ chi phí quản lý các cột hải đăng: Hoàng Mai, Quỳnh Lưu, Diễn Châu: 70 triệu đồng/đơn vị/năm; Hỗ trợ thị xã Cửa Lò kinh phí phát triển đô thị du lịch biển và cứu hộ cứu nạn: 7.200 triệu đồng/năm; Hỗ trợ huyện Hưng Nguyên kinh phí xử lý và sửa chữa hệ thống nước thải tại Nhà máy Bia Sông Lam - Sài Gòn: 500 triệu đồng/năm; kinh phí điều hành Trung tâm điều phối quản lý thiên tai: 500 triệu đồng/năm.

6. Định mức phân bổ chi quốc phòng - an ninh

a) Định mức phân bổ theo tiêu chí cấp huyện

Đơn vị tính: triệu đồng/huyện/năm

Vùng Định mức phân bổ
Đô thị 2.160
Đồng bằng 2.160
Núi thấp 2.530
Núi cao 3.050

b) Định mức phân bổ thêm theo tiêu chí xã biên giới đất liền giáp nước bạn Lào và xã bãi ngang ven biển.

Đơn vị tính: triệu đồng/xã/năm

Vùng Định mức phân bổ
Xã biên giới đất liền giáp nước bạn Lào 300
Xã bãi ngang ven biển 150

c) Bổ sung thêm cho các đơn vị: thành phố Vinh (địa bàn trọng điểm, nơi tập trung nhiều cơ quan cấp tỉnh), các huyện Diễn Châu, Yên Thành, Quỳnh Lưu, Đô Lương, Nghi Lộc, Thanh Chương (nhiều đơn vị hành chính), thị xã Cửa Lò (trung tâm du lịch) 300 triệu đồng/năm;

d) Hỗ trợ khác

Đơn vị tính: triệu đồng/đơn vị/năm

Vùng Định mức phân bổ
Kinh phí diễn tập khu vực phòng thủ cấp huyện theo kế hoạch của tỉnh 800
Kinh phí diễn tập khu vực phòng thủ, chiến đấu trị an cấp xã theo kế hoạch của tỉnh 50

7. Định mức phân bổ chi khác, mua sắm, sửa chữa, ứng dụng công nghệ thông tin, khen thưởng,...)

Đơn vị tính: triệu đồng/huyện/năm.

Vùng Định mức phân bổ
Đô thị 1.950
Đồng bằng 1.950
Núi thấp 2.050
Núi cao 2.150