Điều 3. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đối với các Sở, ban, ngành, các đơn vị dự toán cấp tỉnh
1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm
| Nội dung | Định mức phân bổ |
| 1. Đơn vị hành chính nhà nước (Sở, ngành cấp tỉnh, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể) | |
| Dưới 30 biên chế | 169 |
| Từ 30 đến dưới 50 biên chế | 162 |
| Từ 50 đến dưới 100 biên chế | 158 |
| Từ 100 biên chế trở lên | 150 |
| 2. Các đơn vị trực thuộc | |
| Dưới 20 biên chế | 147 |
| Từ 20 đến dưới 40 biên chế | 141 |
| Từ 40 đến dưới 100 biên chế | 133 |
| Từ 100 biên chế trở lên | 126 |
| 3. Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Các cơ quan Đảng cấp tỉnh | 180 |
b) Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp:
Trường hợp được cấp có thẩm quyền giao biên chế: thực hiện khoán kinh phí theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao trên cơ sở vận dụng nguyên tắc bố trí chi thường xuyên ngân sách nhà nước lĩnh vực quản lý nhà nước và thực hiện hỗ trợ cho các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;
Đối với các hội quần chúng khác bảo đảm nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự bảo đảm kinh phí, hoạt động theo điều lệ và tuân thủ pháp luật; ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao.
2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí học sinh hoặc chỉ tiêu đào tạo
Đơn vị tính: triệu đồng/học sinh, chỉ tiêu đào tạo/năm
| Nội dung | Định mức phân bổ |
| 1. Sự nghiệp giáo dục | |
| Trường mầm non Hoa Sen | 11,0 |
| Các trường THPT Dân tộc nội trú | 20,0 |
| Trường THPT chuyên Phan Bội Châu | 15,0 |
| 2. Sự nghiệp đào tạo | |
| Đại học | 15,0 |
| Cao đẳng khối sư phạm và văn hóa nghệ thuật | 15,0 |
| Cao đẳng khác | 10,0 |
| Trung cấp | 7,5 |
| Đào tạo lại tại các trường | 5,5 |
| 3. Sự nghiệp dạy nghề | |
| Cao đẳng | 10,0 |
| Trung cấp | 7,5 |
| Dạy nghề ngắn hạn | 2,5 |
Đối với Trường Đại học Y khoa Vinh, định mức chi thường xuyên bằng 50% định mức đào tạo nêu trên.
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế đối với các đơn vị sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm
| Nội dung | Định mức phân bổ |
| Trường Chính trị tỉnh | 145 |
| Trường phổ thông Năng khiếu thể dục thể thao; Trung tâm Giáo dục - dạy nghề người khuyết tật | 138 |
| Trung tâm huấn luyện thi đấu thể dục thể thao | 104 |
| Trung tâm giáo dục thường xuyên hướng nghiệp, Trung tâm giáo dục thường xuyên số 2 | 122 |
| Các đơn vị còn lại | 100 |
3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình
a) Khối khám chữa bệnh
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm
| Nội dung | Định mức phân bổ |
| Bệnh viện tâm thần | 110 |
b) Khối dự phòng, dân số và gia đình
Đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm
| Nội dung | Định mức phân bổ |
| Biên chế | 110 |
Đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm
| Nội dung | Định mức phân bổ |
| Biên chế | 100 |
4. Định mức phân bổ chi các sự nghiệp: Văn hoá thông tin, thể dục, thể thao; phát thanh truyền hình; khoa học công nghệ; công nghệ thông tin; bảo vệ môi trường; kinh tế; sự nghiệp khác
Thực hiện phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các sự nghiệp theo tiêu chí biên chế, trên cơ sở xác định mức tự bảo đảm chi thường xuyên của năm kế hoạch theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập. Trường hợp trong năm kế hoạch đơn vị sự nghiệp có thay đổi về chỉ tiêu biên chế được giao, mức độ tự chủ tài chính đã xác định tại thời điểm xây dựng dự toán, giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm điều chỉnh theo thẩm quyền.
Định mức phân bổ đối với đơn vị sự nghiệp do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (nhóm 4):
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm
| Nội dung | Định mức phân bổ |
| Dưới 30 biên chế | 110 |
| Từ 30 đến dưới 80 biên chế | 104 |
| Từ 80 biên chế trở lên | 98 |
Định mức phân bổ đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (nhóm 3):
Được xác định bằng (=) Hệ số định mức x Định mức phân bổ của đơn vị nhóm 4 có cùng quy mô biên chế.
Trong đó, hệ số định mức được xác định như sau:
| Mức tự bảo đảm | Hệ số định mức |
| Từ 70 đến dưới 100% chi thường xuyên | 0,5 |
| Từ 30% đến dưới 70% chi thường xuyên | 0,7 |
| Từ 10% đến dưới 30% chi thường xuyên | 0,9 |
5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội
a) Các đơn vị làm công tác bảo trợ xã hội, điều dưỡng thương bệnh binh, chỉnh hình và phục hồi chức năng:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm
| Nội dung | Định mức phân bổ |
| Dưới 20 biên chế | 156 |
| Từ 20 đến dưới 40 biên chế | 150 |
| Từ 40 đến dưới 100 biên chế | 141 |
| Từ 100 biên chế trở lên | 129 |
| Khu điều dưỡng thương binh tâm thần kinh | 169 |
| Trung tâm bảo trợ xã hội | 156 |
b) Các đơn vị làm công tác giáo dục lao động xã hội:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm
| Nội dung | Định mức phân bổ |
| Dưới 20 biên chế | 171 |
| Từ 20 đến dưới 40 biên chế | 163 |
| Từ 40 đến dưới 100 biên chế | 158 |
| Từ 100 biên chế trở lên | 141 |
c) Trung tâm dịch vụ việc làm: Áp dụng định mức sự nghiệp kinh tế theo quy định tại khoản 4, Điều 3.