Điều 7. Mã số hồ sơ và Mã ngành, lĩnh vực thủ tục hành chính
1. Mã số hồ sơ thủ tục hành chính:
a) Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư số 01/2018/TT-VPCP.
b) Mã đơn vị (V1V2V3.Z1Z2.Y1Y2.MX1X2) theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh tiếp nhận hồ sơ thực hiện áp dụng công nghệ mã vạch, mã QR Code đồng thời với mã số hồ sơ thủ tục hành chính để theo dõi việc giải quyết thủ tục hành chính.
2. Mã ngành, lĩnh vực thủ tục hành chính:
Thực hiện theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 01/2018/TT-VPCP.
3. Phân bổ cấu trúc Mã số hồ sơ thủ tục hành chính: Các ký tự từ trái qua phải được phân bổ như sau:
a) Các ký tự thứ 1 đến ký tự thứ 13 là Mã định danh của cơ quan có thẩm quyền (bao gồm dấu chấm).
b) Các ký tự thứ 14 đến ký tự thứ 22 là dãy số tự nhiên bao gồm:
- Ký tự số thứ 14 đến thứ 19 là ngày, tháng, năm tiếp nhận hồ sơ (ký tự số thứ 18, thứ 19 là năm hiện hành).
- Ký tự số thứ 20 đến thứ 22 là số thứ tự hồ sơ nhận trong ngày.