vanban.org

Điều 9. Giá bồi thường, hỗ trợ — Quyết định 66/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/06/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/06/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2023/QĐ-UBND · 26/05/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2020/QĐ-UBND · 15/09/2020
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 31/12/2014 Hiệu lực 10/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 66/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi, diêm nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 66/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Giá bồi thường, hỗ trợ

1. Một số các quy định trong tính toán bồi thường, hỗ trợ:

a) Đối với đùng, ao hồ nuôi thủy sản: Chủ tài sản được bồi thường chi phí đào đắp, chi phí đầu tư các công trình khác phục vụ nuôi (nếu có); bồi thường thiệt hại về sản lượng.        

b) Đối với nuôi thủy sản lồng bè:

Chủ tài sản được bồi thường chi phí di chuyển lồng bè và thiệt hại do di chuyển gây ra.    

c) Diện tích đùng, ao hồ bị ảnh hưởng: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện có nhiệm vụ xác định diện tích thực tế bị ảnh hưởng để tính toán bồi thường, hỗ trợ.   

d) Các chủ sở hữu tài sản có đào đắp kênh mương, ao hồ chứa nước tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp: Được tính bồi thường chi phí đào đắp và chi phí nguyên vật liệu xây lắp (nếu có) theo khối lượng thực tế kiểm kê. Đơn giá bồi thường căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh.

e) Các chủ sở hữu tài sản (tổ chức, các nhân, hộ gia đình) được xét bồi thường, hỗ trợ căn cứ vào các điều kiện sau:

- Điều kiện 01: Giấy đăng ký kinh doanh về nuôi trồng thủy sản do cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Điều kiện 02: Xác nhận của chính quyền địa phương (nơi có ao, đùng bị giải tỏa) có nuôi thủy sản và có biên bản kiểm kê thực tế của tổ kiểm kê.

Đối với các doanh nghiệp phải có đủ 02 điều kiện trên mới được xét bồi thường, hỗ trợ; đối với các hộ gia đình chỉ cần có điều kiện thứ 2 thì được xét bồi thường, hỗ trợ.

2. Giá bồi thường, hỗ trợ:

a) Mức bồi thường thiệt hại về sản lượng (nuôi đùng, ao, hồ):

Phương pháp tính toán mức bồi thường:

Mức bồi thường = Chi phí thực tế đến thời điểm kiểm kê nhân (x) với  hiệu suất sử dụng một đồng chi phí trừ  (-) đi giá trị tận thu (nếu có).        

- Chi phí thực tế đến thời điểm kiểm kê được xác định căn cứ vào thời gian nuôi thực tế tính đến thời điểm kiểm kê (bao gồm chi phí cải tạo ao đùng, mua con giống, thức ăn cho vật nuôi, thuốc thú y, công lao động chăm sóc).        

- Giá trị tận thu = sản lượng tận thu nhân ( x) với đơn giá bán tận thu.

Đơn giá bán sản phẩm tận thu (bán tại đùng, ao, hồ) lấy tại thời điểm kiểm kê.

- Hiệu suất sử dụng một đồng chi phí: Thể hiện ở phụ lục 06

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện chịu trách nhiệm xác định thời gian nuôi thực tế tính đến thời điểm kiểm kê; chi phí nuôi tính đến thời điểm kiểm kê; sản lượng tận thu tại thời điểm kiểm kê. Trường hợp tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện không xác định được các yếu tố trên thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện phối hợp cùng các đơn vị chuyên môn (Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư, Chi cục nuôi trồng thủy sản,…) để thống nhất xác định. 

Riêng trường hợp nuôi đùng (ao, hồ) theo hình thức quảng canh và quảng canh cải tiến (nước mặn, nước ngọt) thì được tính bồi thường giá trị sản lượng trong một năm; Giá trị sản lượng thể hiện ở phụ lục 06.

b) Bồi thường chi phí kiến thiết đùng, ao hồ:

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện có trách nhiệm xác định khối khối lượng đào, đắp, thiệt hại thực tế để tính toán bồi thường; mức đơn giá bồi thường căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm lập phương án bồi thường.        

c) Bồi thường trường hợp di dời lồng bè:  Mức bồi thường: 80.000 đồng/m2 lồng bè.