vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm của chủ dự án — Quyết định 66/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/06/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/06/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2023/QĐ-UBND · 26/05/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2020/QĐ-UBND · 15/09/2020
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 31/12/2014 Hiệu lực 10/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 66/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi, diêm nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 66/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2014/QĐ-UBND › Chương V › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm của chủ dự án

Trường hợp đã có Quyết định phê duyệt kinh phí bồi thường của cấp có thẩm quyền nhưng sau thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày Quyết định phê duyệt kinh phí bồi thường có hiệu lực thi hành mà cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường vẫn chưa thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ  (loại trừ trường hợp đã thông báo chi trả nhưng các chủ tài sản không đến nhận hoặc chính quyền địa phương chưa tìm được địa chỉ liên hệ của người có tài sản bị giải tỏa) thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường phải trả thêm cho chủ sở hữu tài sản (các hộ gia đình, tổ chức, cá nhân) một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả.