Điều 4. Mức giá bồi thường, hỗ trợ
1. Đối với cây lâu năm (cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm…):
a) Mức giá bồi thường quy định tại phụ lục 01.
b) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện có trách nhiệm phân loại cây trồng loại A, B, C và cây ở từng nhóm năm tuổi để áp giá phù hợp.
c) Đối với cây lâu năm trồng riêng lẻ, có năng suất đặc biệt cao thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện tính toán mức bồi thường phù hợp cho cây trong thời kỳ thu hoạch, mức giá bồi thường tối đa trong trường hợp này không vượt quá 1,5 lần so với giá cây loại A tại phụ lục 01 kèm theo quy định này.
2. Cây ngắn ngày:
Mức giá bồi thường: Quy định tại phụ lục 2.
3. Cây lâm nghiệp: Bồi thường theo đường kính cây. Mức giá quy định tại phụ lục 3. Phương pháp đo đường kính cây:
- Cây có chiều cao dưới 02m: Đường kính được đo tại điểm giữa chiều cao cây.
-Cây cao từ 02m trở lên: Đo tại điểm cách mặt đất 1,3m.
4. Cây kiểng:
a) Đối với cây kiểng trồng ngoài đất: Mức giá bồi thường quy định tại phụ lục 4.
b) Đối với cây kiểng trồng trong chậu:
- Đối với các dự án thuộc địa bàn liên huyện, thành phố:
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện căn cứ thực tế, tính toán cụ thể mức bồi thường chi phí di chuyển và mức bồi thường nếu có thiệt hại do phải di chuyển gây ra đối với cây trồng do các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tổ chức sản xuất trên địa bàn cấp huyện, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển Sở Tài chính thẩm định và gửi kết quả thẩm định về Ủy ban nhân dân cấp huyện để Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
- Đối với các dự án thuộc địa bàn một huyện, thành phố:
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện căn cứ thực tế, tính toán cụ thể mức bồi thường chi phí di chuyển và mức bồi thường nếu có thiệt hại do phải di chuyển gây ra đối với cây trồng, gửi phòng Tài chính – Kế hoạch thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.