vanban.org

Điều 12. Trình tự, thủ tục giải quyết — Quyết định 66/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/08/2015
Long An Ban hành 24/12/2013 Hiệu lực 03/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 66/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Long An · 66/2013/QĐ-UBND
03/01/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Long An · 45/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2013/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trình tự, thủ tục giải quyết

1. Nhận đơn, thông báo về việc thụ lý giải quyết đơn khiếu nại:

Thanh tra cấp huyện có trách nhiệm nhận đơn khiếu nại, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra thông báo về việc thụ lý giải quyết đơn khiếu nại. Thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra cấp huyện biết, trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do. Thời gian thực hiện không quá mười (10) ngày, kể từ ngày nhận đơn khiếu nại.

2. Thẩm tra xác minh, thu thập chứng cứ:

a) Chánh Thanh tra cấp huyện phân công cán bộ chịu trách nhiệm trực tiếp thẩm tra xác minh hồ sơ khiếu nại.

b) Cán bộ chịu trách nhiệm thẩm tra xác minh, cần phải tổ chức thu thập chứng cứ theo các nội dung sau:

- Nguyên nhân của việc khiếu nại.

- Nội dung khiếu nại thuộc lĩnh vực: Giá bồi thường; đo đạc sai diện tích, kê biên thiếu về đất, tài sản, hoa màu; diện tích đất, hoa màu, tài sản không được bồi thường; việc hỗ trợ, tái định cư; khiếu nại khác liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

- Trình tự, thủ tục của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi giải quyết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

- Yêu cầu tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cung cấp các hồ sơ, tài liệu đã làm căn cứ để ra quyết định bồi thường.

- Hoàn cảnh gia đình của người khiếu nại, người có quyền và lợi ích liên quan, số nhân khẩu, nghề nghiệp, mức sống của người khiếu nại, người có quyền và lợi ích liên quan được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

- Các nội dung cần thiết khác có liên quan.

c) Người có trách nhiệm xác minh có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật Khiếu nại năm 2011.

3. Lập báo cáo, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết:

a) Chánh Thanh tra cấp huyện có trách nhiệm lập báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh và kiến nghị hướng giải quyết khiếu nại (báo cáo phải có ký tên, đóng dấu chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện) để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ra quyết định giải quyết.

b) Báo cáo kết quả xác minh gồm các nội dung sau đây:

- Đối tượng xác minh;

- Thời gian tiến hành xác minh;

- Người tiến hành xác minh;

- Nội dung xác minh;

- Kết quả xác minh;

- Kết luận và kiến nghị nội dung giải quyết khiếu nại.

4. Tổ chức đối thoại:

a) Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu, nếu yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau thì người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại; việc đối thoại phải tiến hành công khai, dân chủ.

b) Người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức có liên quan biết thời gian, địa điểm, nội dung việc đối thoại.

c) Khi đối thoại, người giải quyết khiếu nại phải nêu rõ nội dung cần đối thoại, kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ liên quan đến khiếu nại và yêu cầu của mình.

d) Việc đối thoại phải được lập thành biên bản; biên bản phải ghi rõ ý kiến của những người tham gia, kết quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký, điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do; biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại.

đ) Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại.

5. Ban hành quyết định giải quyết khiếu nại:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại xem xét, kết luận nội dung khiếu nại và căn cứ vào kết luận đó để ra quyết định giải quyết khiếu nại cho từng người hoặc ra quyết định giải quyết khiếu nại kèm theo danh sách những người khiếu nại.

6. Gửi quyết định giải quyết khiếu nại:  

Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết khiếu nại hoặc người có thẩm quyền, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan Thanh tra nhà nước cùng cấp.

7. Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính:

a) Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 11 của Quy định này mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá bốn mươi lăm (45) ngày.

Trường hợp khiếu nại lần hai thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, các tài liệu có liên quan cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.

b) Hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 11 của quy định này mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.