vanban.org

Điều 9. Bản sao văn bản — Quyết định 66/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/11/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 41/2014/QĐ-UBND · 20/11/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 53/2012/QĐ-UBND · 12/12/2012
Bình Dương Ban hành 18/09/2009 Hiệu lực 28/09/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác văn thư trên địa bàn Tỉnh Bình Dương · 66/2009/QĐ-UBND
30/11/201441/2014/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/09/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Bản sao văn bản

1. Hình thức sao văn bản gồm 3 loại: Bản sao y bản chính, bản trích sao và bản sao lục.

2. Kỹ thuật trình bày thành phần thể thức bản sao: Tên cơ quan, tổ chức sao văn bản; số và ký hiệu của bản sao; địa danh ngày, tháng, năm sao văn bản; Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu cơ quan, tổ chức sao văn bản; nơi nhận văn bản được thực hiện đúng theo khoản 3 mục III Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005.

3. Bản sao y bản chính, bản trích sao và bản sao lục được thực hiện đúng theo quy định của Điều này thì có giá trị pháp lý như bản chính.

4. Văn bản sao chụp cả dấu và chữ ký nhưng không thực hiện đúng quy định theo thể thức sao văn bản tại khoản 2 Điều này thì chỉ có giá trị tham khảo thông tin.