Điều 9. Số, ký hiệu của văn bản
1. Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật:
a) Số văn bản quy phạm pháp luật bao gồm số thứ tự đăng ký được đánh theo từng loại văn bản do cơ quan ban hành trong một năm và năm ban hành văn bản đó. Số được ghi bằng chữ số Ả-rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm; năm ban hành phải ghi đầy đủ các số; ví dụ: 2008, 2009.
b) Ký hiệu văn bản quy phạm pháp luật bao gồm chữ viết tắt tên loại văn bản theo Bảng chữ viết tắt tên loại văn bản và chữ viết tắt tên cơ quan kèm theo Quy định này (Phụ lục I).
Văn bản quy phạm pháp luật được ghi ký hiệu như sau:
Số:......./Năm ban hành/Tên loại văn bản-Tên cơ quan ban hành |
Ví dụ:
- Quyết định: Số:......./2008/QĐ-UBND
- Chỉ thị: Số:......./2008/CT-UBND
2. Số, ký hiệu của văn bản hành chính:
a) Số văn bản hành chính là số thứ tự đăng ký văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành trong một năm. Tùy theo tổng số văn bản và số lượng mỗi loại văn bản hành chính được ban hành, các cơ quan, tổ chức quy định cụ thể việc đăng ký và đánh số văn bản. Số của văn bản được ghi bằng chữ số Ả-rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Đối với văn bản thuộc lĩnh vực chuyên ngành có quy định riêng về ký hiệu thì vẫn lấy số theo thứ tự của loại văn bản tương ứng (không quản lý riêng).
Ví dụ: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, theo mẫu quy định: “Số:…./QĐ-XPHC” thì lấy theo số thứ tự của loại văn bản quyết định.
b) Ký hiệu của quyết định (cá biệt) và của các hình thức văn bản có tên loại khác bao gồm chữ viết tắt tên loại văn bản theo Bảng chữ viết tắt tên loại văn bản và bản sao kèm theo Quy định này (Phụ lục I).
Văn bản cá biệt được ghi ký hiệu như sau:
Số:......./Tên loại văn bản-Tên cơ quan ban hành |
Ví dụ:
- Quyết định cá biệt của UBND các cấp: Số:......../QĐ-UBND
- Quyết định của Sở Nội vụ: Số:......./QĐ-SNV
c) Văn bản hành chính thông thường
- Công văn được ghi ký hiệu như sau:
Số:........../Tên viết tắt cơ quan ban hành-Tên viết tắt đơn vị soạn thảo |
Ví dụ:
. Công văn của UBND (hoặc của Chủ tịch), do Phòng Văn - Xã soạn thảo: Số:........./UBND-VX;
. Công văn của Sở Y tế, do Văn phòng soạn thảo: Số:........./SYT-VP;
. Công văn của Phòng Tài chính và Kế hoạch quận, huyện: Số:..../PTCKH.
. Công văn của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện: Số:....../PGDĐT.
- Tờ trình, Báo cáo được ký hiệu như sau:
Số.........../Tên loại văn bản-Tên viết tắt cơ quan ban hành |
Ví dụ:
. Tờ trình của Sở Tư pháp: Số:......../TTr-STP;
. Tờ trình của Sở Kế hoạch và Đầu tư: Số:......./TTr-SKHĐT;
. Báo cáo của Sở Xây dựng: Số:....../BC-SXD;
- Văn bản liên tịch được ký hiệu như sau:
. Công văn liên tịch giữa Sở Tư pháp và Sở Tài nguyên và Môi trường: Số:........./STP-STNMT;
. Kế hoạch liên tịch giữa Sở Tư pháp và Sở Kế hoạch và Đầu tư: Số:........./KHLT-STP-SKHĐT;
. Quyết định liên tịch ban hành Quy chế phối hợp công tác giữa UBND thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố và Tòa án nhân dân thành phố: Số:........./QĐLT-UBND-VKSND-TAND.