vanban.org

Điều 8. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản — Quyết định 66/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/07/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/07/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2010/QĐ-UBND · 16/07/2010
Cần Thơ Ban hành 14/08/2008 Hiệu lực 24/08/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 66/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản · 66/2008/QĐ-UBND
26/07/201027/2010/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 24/08/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản

1. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản gồm tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và tên của cơ quan, tổ chức chủ quản cấp trên trực tiếp (nếu có).

2. Tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản phải được ghi đầy đủ theo tên gọi chính thức căn cứ văn bản thành lập, quy định tổ chức bộ máy, phê chuẩn, cấp giấy phép hoạt động hoặc công nhận tư cách pháp nhân của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; tên của cơ quan, tổ chức chủ quản cấp trên trực tiếp có thể viết tắt những cụm từ thông dụng như Ủy ban nhân dân (UBND).

Ví dụ 1. Cơ quan ban hành văn bản là UBND thành phố:

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Ví dụ 2. Cơ quan ban hành văn bản là Sở Giáo dục và Đào tạo (trường hợp có cơ quan, tổ chức chủ quản cấp trên trực tiếp):

UBND TP. CẦN THƠ

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Ví dụ 3. Cơ quan ban hành văn bản là Sở Tư pháp và Sở Công thương (văn bản liên tịch).

UBND TP. CẦN THƠ

SỞ TƯ PHÁP - SỞ CÔNG THƯƠNG

Ví dụ 4. Cơ quan ban hành văn bản là UBND thành phố với Tòa án nhân dân thành phố (văn bản liên tịch).

UBND TP. CẦN THƠ - TAND TP. CẦN THƠ