vanban.org

Điều 45. Khung định biên an toàn tối thiểu — Quyết định 66/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/01/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/01/2009 Thay thế: 31/2008/QĐ-BGTVT · 26/12/2008
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/11/2005 Hiệu lực 01/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 31/2008/QĐ-BGTVT Về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam · 31/2008/QĐ-BGTVT
Quyết định số 66/2005/QĐ-BGTVT Về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tầu biển Việt Nam · 66/2005/QĐ-BGTVT
28/01/200931/2008/QĐ-BGTVTThay thế Đang xem 01/01/2006Bản gốcThay thế
Quyết định số 1581/1999/QĐ-BGTVT Ban hành Khung định biên an toàn tối thiểu cho tầu biển Việt Nam · 1581/1999/QĐ-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2005/QĐ-BGTVT › Chương IV › Điều 45
Đọc toàn văn

Điều 45. Khung định biên an toàn tối thiểu

1. Quy định chung đối với tầu biển Việt Nam

a) Định biên an toàn tối thiểu bộ phận boong theo tổng dung tích (GT)

Chức danh Dưới 50 GT Từ 50 GT đến dưới 500 GT

Từ 500 GT đến

dưới 3000 GT

Từ 3000 GT

trở lên

Thuyền trưởng 01 01 01 01
Đại phó   01 01 01
Sỹ quan boong     01 02
Sỹ quan VTĐ (*)     01 01
Thuỷ thủ trực ca 01 01 02 02
Tổng cộng 02 03 06 07

(*) Trường hợp sỹ quan boong có chứng chỉ chuyên môn phù hợp để đảm nhiệm nhiệm vụ khai thác thiết bị vô tuyến điện trên tầu thì không phải bố trí chức danh sỹ quan VTĐ.

b) Định biên an toàn tối thiểu bộ phận máy theo tổng công suất máy chính (KW)

Chức danh Dưới 75 KW Từ 75 KW đến dưới 750 KW

Từ 750 KW đến

dưới 3000 KW

Từ 3000 KW

trở lên

Máy trưởng 01 01 01 01
Máy hai     01 01
Sỹ quan máy   01 01 01
Thợ máy trực ca   01 02 03
Tổng cộng 01 03 05 06

2. Căn cứ vào đặc tính kỹ thuật, mức độ tự động hoá và vùng hoạt động của tầu, Cơ quan đăng ký tầu biển quyết định định biên an toàn tối thiểu của tầu phù hợp với thực tế sử dụng, khai thác tầu.

3. Đối với tầu khách, căn cứ vào đặc tính kỹ thuật, số lượng hành khách, vùng hoạt động của tầu, Cơ quan đăng ký tầu biển quy định định biên an toàn tối thiểu nhưng phải bố trí thêm ít nhất 01 thuyền viên phụ trách hành khách so với quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Đối với tầu công vụ, căn cứ vào cỡ tầu, đặc tính kỹ thuật và vùng hoạt động của tầu, Cơ quan đăng ký tầu biển quyết định định biên an toàn tối thiểu.

5. Mẫu Giấy chứng nhận định biên an toàn tối thiểu theo quy định tại Phụ lục IV của Quyết định này.