vanban.org

Điều 33. Điều kiện cấp GCNKNCM thủy thủ trực ca, thợ máy trực ca — Quyết định 66/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/01/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/01/2009 Thay thế: 31/2008/QĐ-BGTVT · 26/12/2008
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/11/2005 Hiệu lực 01/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 31/2008/QĐ-BGTVT Về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam · 31/2008/QĐ-BGTVT
Quyết định số 66/2005/QĐ-BGTVT Về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tầu biển Việt Nam · 66/2005/QĐ-BGTVT
28/01/200931/2008/QĐ-BGTVTThay thế Đang xem 01/01/2006Bản gốcThay thế
Quyết định số 1581/1999/QĐ-BGTVT Ban hành Khung định biên an toàn tối thiểu cho tầu biển Việt Nam · 1581/1999/QĐ-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2005/QĐ-BGTVT › Chương III › Mục 2 › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Điều kiện cấp GCNKNCM thủy thủ trực ca, thợ máy trực ca

1. Thuỷ thủ trực ca:

a) Tốt nghiệp chuyên ngành điều khiển tầu biển trình độ trung cấp nghề thời gian đào tạo dưới 24 tháng; trường hợp tốt nghiệp chuyên ngành điều khiển tầu biển trình độ sơ cấp nghề phải hoàn thành chương trình đào tạo nâng cao do Bộ Giao thông vận tải quy định;

b) Có giấy chứng nhận huấn luyện cơ bản;

c) Có thời gian tập sự thuỷ thủ trực ca 02 tháng.

2. Thợ máy trực ca:

a) Tốt nghiệp chuyên ngành khai thác máy tầu biển trình độ trung cấp nghề thời gian đào tạo dưới 24 tháng; trường hợp tốt nghiệp chuyên khai thác máy tầu biển trình độ sơ cấp nghề phải hoàn thành chương trình đào tạo nâng cao do Bộ Giao thông vận tải quy định;

b) Có giấy chứng nhận huấn luyện cơ bản;

c) Có thời gian tập sự thợ máy trực ca 02 tháng.