vanban.org

Điều 21. Điều kiện cấp GCNKNCM thuyền trưởng, đại phó tầu từ 50 GT đến dưới 500 GT không hành trình gần bờ — Quyết định 66/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/01/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/01/2009 Thay thế: 31/2008/QĐ-BGTVT · 26/12/2008
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/11/2005 Hiệu lực 01/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 31/2008/QĐ-BGTVT Về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam · 31/2008/QĐ-BGTVT
Quyết định số 66/2005/QĐ-BGTVT Về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tầu biển Việt Nam · 66/2005/QĐ-BGTVT
28/01/200931/2008/QĐ-BGTVTThay thế Đang xem 01/01/2006Bản gốcThay thế
Quyết định số 1581/1999/QĐ-BGTVT Ban hành Khung định biên an toàn tối thiểu cho tầu biển Việt Nam · 1581/1999/QĐ-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2005/QĐ-BGTVT › Chương III › Mục 2 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Điều kiện cấp GCNKNCM thuyền trưởng, đại phó tầu từ 50 GT đến dưới 500 GT không hành trình gần bờ

Đối với thuyền trưởng, đại phó tầu từ 50 GT đến dưới 500 GT không hành trình gần bờ: không quy định điều kiện và cấp GCNKNCM riêng. Thuyền trưởng, đại phó tầu từ 50 GT đến dưới 500 GT không hành trình gần bờ phải có GCNKNCM của thuyền trưởng, đại phó tầu từ 500 GT đến dưới 3000 GT theo quy định tại Điều 20 của Quyết định này.