Điều 6. Kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng:
1. Nghiệm thu, bàn giao công trình:
1.1- Các công trình xây dựng chỉ được bàn giao toàn bộ cho chủ đầu tư khi đã xây lắp hoàn chỉnh, theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công đã được phê duyệt; đảm bảo đúng yêu cầu chất lượng và khối lượng thực tế đã hoàn thành đưa vào sử dụng.
1.2- Khi bàn giao toàn bộ công trình phải giao cả hồ sơ hoàn thành (hồ sơ hoàn công) công trình, những tài liệu về các vấn đề có liên quan đến công trình được bàn giao, tài liệu hướng dẫn sử dụng, quản lý, chế độ duy tu bảo dưỡng công trình.
1.3- Các hồ sơ xây dựng công trình phải được nộp lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ Nhà nước. Khi nghiệm thu, bàn giao công trình phải lập biên bản tổng nghiệm thu bàn giao toàn bộ công trình. Biên bản tổng nghiệm thu bàn giao công trình là cơ sở pháp lý để chủ đầu tư đưa công trình vào khai thác sử dụng và lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư.
1.4- Các công trình xây dựng xong phải được tiến hành nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng ngay, không được để chậm quá 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành xây dựng công trình.
2. Vận hành, bảo hành và bảo hiểm công trình xây dựng:
2.1- Sau khi nhận bàn giao công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm khai thác, sử dụng hết năng lực công trình để phát huy hiệu quả của vốn đầu tư, chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao sử dụng công trình phải có trách nhiệm thực hiện bảo trì công trình theo đúng quy định của Bộ Xây dựng.
2.2- Các đơn vị thi công xây lắp phải thực hiện bảo hành công trình cho các chủ đầu tư, thời gian bảo hành tính từ ngày bàn giao đưa công trình vào sử dụng cụ thể như sau:
a) Bảo hành 24 tháng đối với công trình nhóm A.
b) Bảo hành 12 tháng đối với công trình khác.
c) Mức tiền tối thiểu bảo hành xây lắp đối với công trình nhóm A là 3% giá trị xây lắp của công trình và đối với công trình khác là 5% giá trị xây lắp của công trình.
2.3- Khi tiến hành đầu tư và xây dựng, yêu cầu các chủ đầu tư phải mua bảo hiểm công trình theo đúng quy định của Bộ Tài chính đã ban hành, các tổ chức tư vấn, nhà thầu, xây dựng phải mua bảo hiểm cho vật tư, thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công, bảo hiểm tai nạn đối với người lao động, bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ 3, bảo hiểm sản phẩm khảo sát, thiết kế trong quá trình thực hiện dự án, phí bảo hiểm được tính vào chi phí sản xuất theo đúng quy định của Bộ Tài chính đã ban hành.
3. Quyết toán vốn đầu tư xây dựng:
3.1- Toàn bộ các công trình xây dựng khi hoàn thành, nghiệm thu đưa vào khai thác sử dụng, đều phải tiến hành ngay việc lập hồ sơ báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo đúng nội dung quy định trong Thông tư số 70/2000/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2000 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập hồ sơ báo cáo quyết toán vốn đầu tư gửi đến Văn phòng UBND tỉnh (Đối với các Dự án đầu tư do tỉnh quản lý và phê duyệt) và gửi đến Văn phòng UBND huyện, thị xã (Đối với các Dự án đầu tư đã được phân cấp cho huyện, thị xã quản lý và phê duyệt). Hồ sơ báo cáo quyết toán được lập thành 05 bộ có giá trị như nhau.
3.2- Thời gian lập hồ sơ báo cáo quyết toán và gửi đến Văn phòng UBND tỉnh (Đối với dự án đầu tư do tỉnh quản lý và phê duyệt) và Văn phòng UBND các huyện, thị xã (Đối với các dự án đầu tư đã được phân cấp cho huyện, thị xã quản lý và phê duyệt) cụ thể như sau:
a) Không quá 9 tháng đối với Dự án nhóm A.
b) Không quá 6 tháng đối với Dự án nhóm B và C.
c) Không quá 3 tháng đối với các dự án có những hạng mục công trình có thể đưa khai thác, sử dụng độc lập.
d) Ngay trong ngày chủ đầu tư nộp cho Văn phòng UBND tỉnh hoặc Vãn phòng UBND huyện, thị xã; yêu cầu các cơ quan thẩm tra quyết toán của tỉnh đến nhận hồ sơ quyết toán tại Văn phòng UBND tỉnh để tổ chức thẩm tra, các Phòng Tài chính huyện đến nhận hồ sơ quyết toán tại Văn phòng UBND huyện, thị xã, để tổ chức thẩm tra.
3.3- Thời gian thẩm tra quyết toán của các cơ quan thẩm tra quyết toán của tỉnh và các Phòng Tài chính Huyện, Thị xã cụ thể như sau:
a) Không quá 4 tháng đối với Dự án nhóm A.
b) Không quá 2 tháng đối với Dự án nhóm B.
c) Không quá 1 tháng đối với Dự án nhóm C.
3.4- Thời gian phê duyệt quyết toán vốn đầu tư của Dự án:
a) Không quá 1 tháng đối với Dự án nhóm A.
b) Không quá 15 ngày đối với Dự án nhóm B và C.
3.5- Khi thẩm tra quyết toán chủ đầu tư có trách nhiệm trực tiếp báo cáo giải trình trước cơ quan thẩm tra quyết toán và cơ quan thẩm tra quyết toán không được trực tiếp làm việc với các đơn vị thi công xây lắp.
3.6- Nếu để chậm quyết toán quá thời gian quy định trên thì cơ quan, đơn vị và cá nhân nào gây nên đều phải xử phạt về kinh tế theo các quy định hiện hành của Nhà nước.