Điều 5. Thực hiện đầu tư.
1. Thi công xây lắp:
1.1- Thực hiện đấu thầu và chỉ định thầu:
a) Việc đấu thầu thực hiện theo đúng các Điều trong Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định 88/1999/NĐ-CP ngày 1 tháng 9 năm 1999 và Nghị định 14/2000/NĐ-CP ngày 5 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ; Thông tư số 04/2000/TT-BKH ngày 26 tháng 5 năm 2000 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quy chế đấu thầu.
b) Việc chỉ định thầu thực hiện theo đúng các Điều trong Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 và Nghị định 14/2000/NĐ-CP ngày 5 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ và các quy định cụ thể của tỉnh đã ban hành.
1.2- Trong quá trình thi công xây lắp, yêu cầu phải thực hiện nghiêm túc nội dung quyết định của người có thẩm quyền đã phê duyệt. Tất cả các thay đổi so với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán đã được phê duyệt ban đầu, đều phải báo cáo người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét và phê duyệt.
Trong trường hợp cần phải xử lý ngay để không ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình. Cho phép chủ đầu tư, đơn vị giám sát kỹ thuật và đơn vị thiết kế báo cáo Sở Xây dựng và các Sở có xây dựng chuyên ngành giải quyết theo nguyên tắc sau:
a) Những sửa đổi, bổ sung, không làm thay đổi nhiều đến tính chất kiến trúc, kết cấu của công trình, không vượt tổng dự toán đã phê duyệt.
b) Có giá trị dự toán xây lắp phần sửa đổi, bổ sung ≤ 50 triệu đồng.
c) Trong thời gian 15 ngày làm việc yêu cầu chủ đầu tư, Sở Xây dựng và các Sở có xây dựng chuyên ngành phải báo cáo nội dung sửa đổi gửi UBND tỉnh. Chậm quá thời gian quy định coi như việc bổ sung phát sinh không được chấp nhận khi quyết toán.
d) Đối với các công trình xây dựng tổ chức đấu thầu không được áp dụng những quy định tại tiết a, b, c nêu tại mục 1.2 này.
đ) Những sửa đổi, bổ sung làm thay đổi về kiến trúc, kết cấu và có giá trị dự toán xây lắp phần bổ sung thay đổi trên 50 triệu đồng, yêu cầu chủ đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng và các Sở có xây dựng chuyên ngành phải lập văn bản báo cáo người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt thì mới được triển khai xây đựng.
2. Quản lý chất lượng công trình xây dựng:
2.1- Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn xây dựng về khảo sát thiết kế, đơn vị tư vấn xây dựng về giám sát kỹ thuật thi công, đơn vị thi công xây lắp và các ngành chức năng của tỉnh có liên quan phải thực hiện đúng các Điều trong Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 17/2000/QĐ-BXD ngày 2 tháng 8 năm 2000 của Bộ Xây dựng.
2.2- Riêng cán bộ trực tiếp giám sát kỹ thuật thi công ngoài việc phải thực hiện đúng các Điều trong Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 17/2000/QĐ-BXD ngày 02 tháng 8 năm 2000 của Bộ Xây dựng, còn phải thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể như sau:
a) Phải liên tục có mặt tại công trình để thực hiện chức năng nhiệm vụ giám sát kỹ thuật thi công.
b) Phải thực hiện đúng trình tự và thủ tục quản lý chất lượng công trình về nghiệm thu kỹ thuật, đánh giá chất lượng và xác định khối lượng từng thành phần công việc của công trình xây dựng, tại các Điều trong Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 17/2000/QĐ-BXD ngày 2 tháng 8 năm 2000 của Bộ Xây dựng.
c) Thường xuyên báo cáo với đơn vị quản lý mình về tiến độ, chất lượng và các vấn đề cần giải quyết của công trình xây dựng do mình giám sát, để đơn vị giám sát tổng hợp báo cáo với Sở Xây dựng (là cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng các công trình xây dựng), có biện pháp xử lý kịp thời, để công trình đảm bảo yêu cầu tiến độ và chất lượng kỹ thuật.
d) Nếu vi phạm các Điều 14, 15, 17, 19 trong Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 17/2000/QĐ-BXD ngày 2 tháng 8 năm 2000 của Bộ Xây dựng, thì người giám sát và đơn vị giám sát phải chịu xử phạt hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại về kinh tế thì phải xử phạt: Trừ vào chi phí giám sát được hưởng theo quy định của Pháp luật.
3. Quản lý và thanh toán vốn đầu tư:
3.1- Đối với công trình xây dựng có giá từ dự toán xây lắp được duyệt từ 1 tỷ đồng (một tỷ đồng) trở lên, khi tiến hành ký kết hợp đồng thi công xây lắp giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công xây lắp, yêu cầu đơn vị thi công xây lắp phải nộp khoản tiền bảo lãnh hợp đồng theo đúng quy định vào tài khoản của chủ đầu tư mở tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Tuyên Quang, Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tuyên Quang, Chi nhánh Qũy hỗ trợ phát triển Tuyên Quang (đối với dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển).
3.2- Chủ đầu tư và đơn vị thi công xây lắp phải lập đầy đủ thủ tục theo đúng nội dung Thông tư số 44/2003/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2003 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước; nộp tại các cơ quan quản lý, cấp phát vốn, để tạm ứng và thanh toán cho đơn vị thi công xây lắp.
3.3- Khi đã có đủ thủ tục thanh toán khối lượng hoàn thành, trong thời gian 07 ngày làm việc, các cơ quan quản lý, cấp phát vốn phải thanh toán xong cho chủ đầu tư và đơn vị thi công xây lắp.