Điều 4. Chuẩn bị đầu tư.
1. Chủ trương đầu tư xây dựng:
1.1- Căn cứ vào kế hoạch đầu tư và xây dựng hàng năm được duyệt, các chủ đầu tư có trách nhiệm lập Tờ trình xin chủ trương đầu tư xây dựng gửi về Sỏ Kê hoạch và Đầu tư để tổng hợp và trình UBND tỉnh duyệt. Khi lập Tờ trình xin chủ trương đầu tư xây dựng phải đảm bảo đủ các nội dung sau: Quy hoạch tổng mặt bằng xây dựng, tên Dự án đầu tư, địa điểm xây dựng, quy mô xây dựng, nguồn vốn đầu tư, thời gian thực hiện đầu tư và các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện.
1.2- Nội dung chủ trương đầu tư xây dựng do người có thẩm quyền quyết định đầu tư duyệt.
1.3- Việc thông báo chủ trương đầu tư xây dựng phải hoàn thành trong thời gian 10 ngày, kể từ ngày ký duyệt kế hoạch đầu tư và xây dựng hàng năm.
2. Lập, thẩm định và phê duyệt Dự án đầu tư:
2.1- Lập Dự án đầu tư:
a) Căn cứ chủ trương đầu tư xây dựng được duyệt, chủ đầu tư tiến hành lập Dự án đầu tư. Khi lập Dự án đầu tư thực hiện theo các Điều đã ghi trong Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999, Nghị định 12/2000/NĐ-CP ngày 5 tháng 5 năm 2000 và Nghị định 07/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ; Thông tư số 06/1999/TT-BKH ngày 24 tháng 11 năm 1999 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn tổng mức đầu tư, hồ sơ thẩm định dự án và báo cáo đầu tư.
b) Các Dự án chỉ cần lập báo cáo đầu tư thiết kế và dự toán bao gồm:
- Các Dự án có mức vốn đầu tư nhỏ, dưới 3 tỷ đồng.
- Các Dự án sửa chữa, bảo trì sử dụng vốn sự nghiệp.
- Các Dự án hạ tầng xã hội quy mô nhỏ (dự án nhóm C) sử dụng vốn ngân sách (không nhằm mục đích kinh doanh) phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và được cấp có thẩm quyền quyết định duyệt chủ trương đầu tư.
- Nội dung báo cáo đầu tư thực hiện theo Thông tư số 06/1999/TT-BKH ngày 24 tháng 11 năm 1999 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn tổng mức đầu tư, hồ sơ thẩm định dự án và báo cáo đầu tư.
c) Các dự án đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị lẻ không phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi mà chỉ lập báo cáo đầu tư và dự toán chi phí.
d) Đối với dự án nhóm B và C, chủ đầu tư phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi, trường hợp phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì được ghi trong thông báo duyệt chủ trương đầu tư xây dựng.
đ) Khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi phải có các phương án trình duyệt, để chọn phương án tối ưu nhất.
e) Khi lập tổng mức vốn đầu tư trong dự án đầu tư phải xác định đủ những chi phí cho: Xây lắp, trang thiết bị, đền bù thiệt hại (nếu có), kiến thiết cơ bản khác và dự phòng.
g) Chủ đầu tư phải lập đủ 09 bộ hồ sơ dự án đầu tư có giá trị như nhau để trình tổ chức thẩm định và phê duyệt.
2.2- Thẩm định Dự án đầu tư:
a) Các chủ đầu tư có Dự án đầu tư xây dựng khi trình duyệt phải nộp đơn đến Văn phòng UBND tỉnh đúng số lượng là 09 bộ hồ sơ và được niêm phong từng bộ theo đúng quy định hiện hành.
b) Cơ quan tổ chức thẩm định Dự án đầu tư là Sở Kế hoạch và Đầu tư. Khi tổ chức thẩm định dự án đầu tư yêu cầu Sở Kế hoạch và Đầu tư phải lấy ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính - Vật giá, Sở Xây dựng, các Sở có xây dựng chuyên ngành và các cơ quan có liên quan đến dự án.
Sau thời gian không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phải tổ chức thẩm định Dự án đầu tư xây dựng. Nếu không đủ thủ tục, nội dung Dự án chưa đạt yêu cầu thì phải có văn bản nêu rõ nội dung chưa đạt để trả lại nơi nhận, chuyển cho chủ đầu tư bổ sung và chỉnh sửa (Nếu Dự án nào quá 3 lần trả lại để chỉnh sửa thì không được tiếp tục thẩm định). Văn bản trả lại phải gửi UBND tỉnh để báo cáo.
c) Nội dung thẩm định Dự án đầu tư thực hiện theo đúng các Điều trong Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999, Nghị định 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 và Nghị định 07/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ; Thông tư số 06/1999/TT-BKH ngày 24 tháng 10 năm 1999 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn tổng mức đầu tư, hồ sơ thẩm định dự án và báo cáo đầu tư.
d) Thời gian phê duyệt các Dự án đầu tư kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Không quá 5 ngày làm việc phải được phê duyệt.
đ) Nếu xét thấy cần thiết người có thẩm quyền quyết định đầu tư sẽ chủ trì tổ chức thẩm định lại các Dự án đầu tư đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định, trước khi phê duyệt.
2.3- Người có thẩm quyền quyết định đầu tư sẽ phê duyệt Dự án đầu tư.
3. Lập, thẩm định và phê duyệt tổng mặt bằng quy hoạch xây dựng các dự án đầu tư:
3.1- Các chủ đầu lư có dự án đầu tư xây dựng đều phải tiến hành lập tổng mặt bằng quy hoạch xây dựng, với nội dung cụ thể sau:
a) Lập bản đồ hiện trạng xác định đầy đủ các công trình kiến trúc đã xây dựng của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hiện có trên đất để quy hoạch tổng mặt bằng xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư.
b) Lập bản đồ tổng mặt bằng quy hoạch xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư, được bố trí đầy đủ các hạng mục công trình và phải xác định chính xác diện tích các loại đất, tài sản (vật kiến trúc), cây cối và hoa mầu của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nằm trong phạm vi giải phóng mặt bằng.
3.2- Về thẩm định và phê duyệt tổng mặt bằng quy hoạch xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật và các quy định cụ thể của UBND tỉnh.
4. Lập, thẩm định và phê duyệt đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng để xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư:
4.1- Các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, nếu có đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng, đều phải thực hiện theo đúng trình tự quy định tại Quyết định số 65/2003/QĐ-UB ngày 23 tháng 5 năm 2003 của UBND tỉnh ban hành Quy định về quy trình thực hiện đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
4.2- Khi phê duyệt dự toán đền bù thiệt hại đồng thời với việc phê duyệt thu hồi và giao đất. Chỉ trình phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán, khi đã thực hiện xong việc đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng.
5. Lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán hoặc thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán:
5.1- Về trình tự thiết kế: Đối với công trình xây dựng có yêu cầu kỹ thuật cao, địa chất phức tạp thì phải thực hiện theo trình tự (Thiết kế sơ bộ - thiết kế kỹ thuật - thiết kế bản vẽ thi công).
Đối với công trình xây dựng có kỹ thuật đơn giản hoặc đã có thiết kế mẫu, xử lý nền móng không phức tạp thì phải thực hiện theo trình tự (Thiết kế sơ bộ - thiết kế kỹ thuật thi công).
5.2- Căn cứ vào nội dung quyết định phê duyệt dự án đầu tư của người có thẩm quyền, chủ đầu tư tiến hành lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán. Khi lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán được thực hiện theo Điều 36 trong Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ và các Điều trong Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 17/2000/QĐ-BXD ngày 2 tháng 8 năm 2000 của Bộ Xây dựng. Hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán được lập thành 09 bộ có giá trị như nhau.
5.3- Thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán hoặc thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán đối với các công trình xây dựng thuộc các dự án đầu tư do UBND tỉnh quản lý và phê duyệt, được thực hiện cụ thể như sau:
a) Chủ đầu tư có công trình xây dựng thuộc các dự án đầu tư phải gửi hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán đến Văn phòng UBND tỉnh, hồ sơ gồm 09 bộ và được niêm phong kín từng bộ theo đúng quy định hiện hành.
b) Giám đốc Sở Xây dựng và các Sở có xây dựng chuyên ngành tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán theo đúng các chuyên ngành xây dựng.
c) Nội dung thẩm định thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán, thực hiện đúng các Điều trong Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999, Nghị định 12/2000/NĐ-CP ngày 5 tháng 5 năm 2000 và Nghị định 07/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ; thực hiện đúng các Điều trong Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 17/2000/QĐ-BXD ngày 2 tháng 8 năm 2000 của Bộ Xây dựng.
d) Về thời gian thẩm định thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán:
- Công trình xây dựng thuộc Dự án nhóm A không quá 45 ngày.
- Công trình xây dựng thuộc Dự án nhóm B không quá 30 ngày.
- Công trình xây dựng thuộc Dự án nhóm C không quá 20 ngày.
đ) Nếu xét thấy thật cần thiết người có thẩm quyền quyết định đầu tư sẽ chủ trì tổ chức thẩm định lại hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán công trình xây dựng đã được Sở Xây dựng và các Sở có xây dựng chuyên ngành thẩm định trước khi phê duyệt.
5.3- Người có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư sẽ phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán.
6. Cấp giấy phép xây dựng:
Việc cấp giấy phép xây dựng thực hiện theo Điều 39, 40, 41, 42 trong Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ và Thông tư Liên tịch số 09/1999/TTLT-BXD-TCĐC ngày 10 tháng 12 năm 1999 của Bộ Xây dựng Tổng cục Địa chính và Quy định về phân cấp quản lý quy hoạch và xây dựng trên địa bàn các huyện, thị xã thuộc tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 67/2003/QĐ-UB ngày 23 tháng 5 năm 2003 của UBND tỉnh.