vanban.org

Điều 5. Quy định một số chỉ tiêu làm căn cứ xác định giá đất cụ thể theo phương pháp thặng dư — Quyết định 65/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/10/2025 Thay thế: 142/2025/QĐ-UBND · 14/10/2025
Nam Định Ban hành 20/12/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định được giao tại Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất trên địa bàn tỉnh Nam Định · 65/2024/QĐ-UBND
24/10/2025142/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/01/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 65/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy định một số chỉ tiêu làm căn cứ xác định giá đất cụ thể theo phương pháp thặng dư

1. Tỷ lệ % để xác định chi phí kinh doanh

a) Chi phí quảng cáo bán hàng: Tỷ lệ 1% doanh thu.

b) Chi phí quản lý vận hành hàng năm: Tỷ lệ 10% doanh thu.

c) Chi phí quản lý vận hành bãi gửi xe: Tỷ lệ 5% doanh thu.

2. Tỷ lệ % để xác định chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh là: 14% của tổng chi phí đầu tư xây dựng, chi phí kinh doanh và giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất, khu đất.

3. Tỷ lệ bán hàng, tỷ lệ lấp đầy, thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ

a) Tỷ lệ bán hàng, thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng (đối với các trường hợp trong các văn bản về chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư chưa xác định thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng):

a1) Đối với các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở, biệt thự thấp tầng, đất ở liền kề

Quy mô dự án/khu đấtThời điểm bắt đầu bán hàngThời gian bán hàngTỷ lệ bán hàng (% lần lượt theo từng năm)
Dưới 10haNăm thứ 2 (sau 12 tháng kể từ ngày có Quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất)2 năm50 - 50
Từ 10ha đến dưới 20 ha3 năm40 - 30 - 30
Từ 20 ha đến dưới 50ha4 năm30 - 30 - 20 - 20
Từ 50ha trở lênGiao cho tổ chức thực hiện định giá đất căn cứ vào quy mô và tình hình thực tế đề xuất trong báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất để Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định.

a2) Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở có nhà chung cư, nhà cao tầng hỗn hợp (ở, dịch vụ thương mại) theo hình thức bán hoặc cho thuê 1 lần (đối với phần diện tích có hình thức bán hoặc cho thuê hàng năm sử dụng tỷ lệ lấp đầy)

Quy mô dự án/khu đấtThời điểm bắt đầu bán hàngThời gian bán hàngTỷ lệ bán hàng (% lần lượt theo từng năm)
Dưới 50.000 m2 sàn xây dựngNăm thứ 2 (sau 12 tháng kể từ ngày có Quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất)2 năm50 - 50
Từ 50.000 m2 đến 100.000 m2 sàn xây dựng3 năm40 - 30 - 30
Từ 100.000 m2 đến 200.000 m2 sàn xây dựng4 năm30 - 30 - 20 - 20
Từ 200.000 m2 sàn xây dựng trở lênGiao cho tổ chức thực hiện định giá đất căn cứ vào quy mô và tình hình thực tế đề xuất trong báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất để Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định.

a3) Đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp

Quy mô dự ánThời điểm bắt đầu bán hàngThời gian bán hàngTỷ lệ bán hàng (% lần lượt theo từng năm)
Dưới 50 haNăm thứ 13 năm20 - 50 - 30
Từ 50 ha đến 75haNăm thứ 13 năm10 - 50 - 40
Từ trên 75ha đến dưới 150 haNăm thứ 2 (sau 12 tháng kể từ ngày có Quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất)4 năm30 - 30 - 20 - 20
Từ 150 ha đến dưới 500ha5 năm20 - 20 - 20 - 20 -20
Từ 500ha trở lên6 năm10 - 20 - 20 - 20- 20 - 10

b) Tỷ lệ lấp đầy: Tính từ thời điểm dự án đã hoàn thành đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và bắt đầu đi vào hoạt động theo quy định pháp luật.

b1) Đối với trường hợp cho thuê đất, thuê mặt bằng sử dụng vào mục đích thương mại dịch vụ, kinh doanh khách sạn, văn phòng, căn hộ cho thuê, nhà xưởng, kho bãi và các loại hình dịch vụ khác (bao gồm: tầng hầm trông giữ xe, bãi để xe,…) được phân chia theo khu vực để áp dụng cho từng vị trí thửa đất, khu đất, cụ thể:

- Các xã, phường thuộc thành phố Nam Định và thị trấn các huyện: Năm đầu tiên phát sinh doanh thu 60%; năm thứ hai phát sinh doanh thu 70%; từ năm thứ ba đến hết thời hạn hoạt động dự án 80%.

- Các xã còn lại năm đầu tiên phát sinh doanh thu 50%; năm thứ hai phát sinh doanh thu 60%; từ năm thứ ba đến hết thời hạn hoạt động dự án 70%.

b2) Đối với khu công nghiệp, cụm công nghiệp tỉ lệ lấp đầy là 100%.

4. Thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng

Đối với thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng thì căn cứ tiến độ đã được xác định trong các văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư để ước tính chi phí phát triển của dự án. Trường hợp trong các văn bản nêu trên chưa quy định cụ thể tiến độ xây dựng, thì tiến độ xây dựng được xác định theo nguyên tắc chia đều tỉ lệ % theo số năm xây dựng.