Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là người lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh được quy định tại Điều 126, Điều 127 của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, bao gồm:
a) Những công việc được quy định tại Điều 126, Điều 127 của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003:
- Lãnh đạo công tác của Ủy ban nhân dân, các thành viên của Ủy ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm:
+ Đôn đốc, kiểm tra công tác của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc thực hiện Hiến pháp, Luật, các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh uỷ, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh;
+ Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, trừ các vấn đề quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Quy chế này;
+ Áp dụng các biện pháp nhằm cải tiến lề lối làm việc; quản lý và điều hành bộ máy hành chính hoạt động có hiệu quả; ngăn ngừa và đấu tranh chống các biểu hiện quan liêu, vô trách nhiệm, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác của cán bộ, công chức trong bộ máy chính quyền địa phương;
+ Tổ chức việc tiếp dân, xét và giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân theo quy định của pháp luật.
- Triệu tập và chủ toạ các phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Phê chuẩn kết quả bầu các thành viên của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; điều động, đình chỉ công tác, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức nhà nước thuộc thẩm quyền.
- Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản trái pháp luật của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
- Đình chỉ việc thi hành nghị quyết trái pháp luật của Hội đồng nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ.
- Chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, cháy, nổ, dịch bệnh, an ninh, trật tự và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trong phiên họp gần nhất.
- Ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình và thay mặt Ủy ban nhân dân ký ban hành các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp chỉ đạo giải quyết hoặc giao Phó Chủ tịch chủ trì, phối hợp giải quyết những vấn đề liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, địa phương trong tỉnh. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể thành lập các tổ chức tư vấn để giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết công việc.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh uỷ quyền Phó Chủ tịch Thường trực chỉ đạo công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh khi Chủ tịch đi vắng. Khi một Phó Chủ tịch đi vắng, Chủ tịch trực tiếp giải quyết hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết công việc thay Phó Chủ tịch đi vắng. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo kịp thời các nội dung uỷ quyền và kết quả giải quyết công việc cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch đi vắng biết.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể điều chỉnh việc phân công giữa các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, khi thấy cần thiết.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể ủy quyền cho Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc một thủ trưởng cơ quan chuyên môn chủ trì họp làm việc với lãnh đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để xử lý tổng hợp các vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh mà các Sở, ngành còn có ý kiến khác nhau, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể ủy quyền cho lãnh đạo hoặc cán bộ, công chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý công việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (tham gia các vụ kiện hành chính, dân sự tại Tòa án,…).