vanban.org

Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 65/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2017 Thay thế: 48/2016/QĐ-UBND · 30/12/2016
Khánh Hòa Ban hành 25/09/2008 Hiệu lực 05/10/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, nhiệm kỳ 2016-2021. · 48/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 65/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa · 65/2008/QĐ-UBND
05/10/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 65/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Trong hoạt động của mình, Ủy ban nhân dân tỉnh phải giữ mối liên hệ thường xuyên với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các cơ quan có liên quan của Trung ương, Đoàn Đại biểu Quốc hội, Thường trực Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, các cơ quan của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện các Nghị quyết, Chỉ thị, Quyết định của Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Thường trực Tỉnh uỷ, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh theo chỉ đạo của Ban cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh.

a) Thông qua Ban cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh chuẩn bị các báo cáo hoặc các nội dung quan trọng về kinh tế - xã hội cần xin ý kiến Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Thường trực Tỉnh uỷ theo quy định của Tỉnh uỷ.

b) Chuẩn bị đề án, báo cáo trình Hội nghị Tỉnh uỷ theo chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ.     

c) Chủ tịch hoặc các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự giao ban hàng tuần do Thường trực Tỉnh uỷ chủ trì để báo cáo, thông tin về hoạt động chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh trong tuần, việc tổ chức triển khai những kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Thường trực Tỉnh uỷ có liên quan đến chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Ủy ban nhân dân tỉnh mời Thường trực Tỉnh uỷ hoặc Chánh Văn phòng Tỉnh uỷ tham dự các phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh trong trường hợp cần thiết.  

3. Quan hệ công tác với Hội đồng nhân dân tỉnh và Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh: 

a) Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh chuẩn bị chương trình, nội dung các kỳ họp Hội đồng nhân dân, các báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân tỉnh; giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện Nghị quyết của hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ kinh tế - xã hội của tỉnh; nghiên cứu giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân; trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

b) Ủy ban nhân dân tỉnh mời Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Lãnh đạo Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh hoặc Trưởng, phó các Ban của hội đồng, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tham dự các cuộc họp của Ủy ban nhân dân tỉnh khi cần thiết.

c) Ủy ban nhân dân tỉnh đồng gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh về chỉ đạo, điều hành thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân về kinh tế - xã hội, các báo cáo với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo Quy chế làm việc của Chính phủ; đồng gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. 

d) Những nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh mà Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh uỷ thì đồng gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh văn bản Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh uỷ để Thường trực Hội đồng nhân dân cùng tham gia ý kiến.                         

e) Thực hiện chế độ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và Hội đồng nhân dân tại các kỳ họp đầy đủ và bảo đảm thời gian theo quy định.

g) Các nội dung Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua:

- Quy hoạch, kế hoạch dài hạn và hàng năm về phát triển kinh tế - xã hội, sử dụng đất đai, phát triển ngành và quy hoạch xây dựng, phát triển đô thị và nông thôn; quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công của tỉnh; quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới khám chữa bệnh; cơ chế khuyến khích phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu kinh tế và phát triển các thành phần kinh tế tại tỉnh;

- Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh; dự toán thu, chi ngân sách tỉnh; phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp tỉnh; quyết toán  ngân sách cấp tỉnh; phương án phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách ở tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; quỹ dự trữ tài chính; đề án thu phí, lệ phí, các khoản đóng góp của nhân dân và mức huy động vốn;

- Đề án phân cấp chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh; kế hoạch đầu tư, xây dựng các công trình trọng điểm của tỉnh;

- Phương án quản lý, phát triển và sử dụng nguồn nhân lực của tỉnh; chính sách thu hút và chế độ khuyến khích đối với cán bộ, công chức thuộc tỉnh; số lượng và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; tổng biên chế hành chính và biên chế sự nghiệp của tỉnh;

- Cơ cấu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện; đề án thành lập mới, sáp nhập, giải thể cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đề án chia, điều chỉnh địa giới hành chính; phương án đặt tên, đổi tên đường, phố, quảng trường, công trình công cộng trong tỉnh;

- Chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng; bảo đảm trật tự an toàn xã hội; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, chống buôn lậu và gian lận thương mại;

- Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Ủy ban nhân dân tỉnh và các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm giải quyết và trả lời các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh.

5. Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân tỉnh trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm, các hành vi vi phạm Hiến pháp và pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương hành chính, tuyên truyền giáo dục pháp luật; thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước.