vanban.org

Điều 6. Quy định về hạn mức và cách xác định diện tích đất ở tại khu dân cư nông thôn khi cấp Giấy chứng nhận — Quyết định 65/2001/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hà Nội Ban hành 29/08/2001 Hiệu lực 14/09/2001 Hết hiệu lực toàn bộ 5 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 65/2001/QĐ-UB › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy định về hạn mức và cách xác định diện tích đất ở tại khu dân cư nông thôn khi cấp Giấy chứng nhận

1. Đất ở có giấy tờ hợp pháp, hợp lệ nói tại Điều 3 là diện tích đã ghi trong giấy tờ hợp pháp, hợp lệ (hoặc xác định theo thực tế đã xây dựng nhà ở), diện tích đất còn lại được ghi là đất vườn, ao liền kề.

2. Nếu đất ở không có giấy tờ hợp pháp, hợp lệ theo quy định tại Điều 3 của bản Quy định này, khi được cấp Giấy chứng nhận thì diện tích đất ở được xác định theo hạn mức như sau:

2.1. Nếu diện tích đất trong khuôn viên của 1 hộ gia đình nhỏ hơn hoặc bằng 200m2 đối với các xã ven đô; nhỏ hơn hoặc bằng 300m2 đối với các xã vùng đồng bằng; nhỏ hơn hoặc bằng 400m² đối với các xã vùng trung du, miền núi thì toàn bộ diện tích đất đã xây dựng nhà ở và các công trình quy định tại Mục 1.1, Khoản 1, Điều 1 của bản Quy định này được xác định là đất ở. Diện tích đất còn được ghi là đất vườn, ao liền kề.

2.2. Nếu diện tích đất trong khuôn viên của 1 hộ gia đình lớn hơn 200m2 đối với các xã vùng ven đô hoặc lớn hơn 300m2 đối với các xã vùng đồng bằng hoặc lớn hơn 400m2 đối với các xã vùng trung du, miền núi thì toàn bộ diện tích đất đã xây dựng nhà ở và các công trình được xác định là đất ở, nhưng không quá: 200m2đối với các xã vùng ven đô, 300m2 đối với các xã vùng đồng bằng, 400m2 đối với các xã vùng trung du, miền núi. Diện tích đất còn lại được ghi là đất vườn, ao liền kề.

3. Phân loại các xã thuộc vùng ven đô, đồng bằng và trung du, miền núi được thực hiện theo quy định của UBND Thành phố về khung giá các loại đất.