Điều 6. Báo cáo chuyên đề và báo cáo đột xuất
1. Các sở, ban, ngành, các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; các đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng vốn đầu tư công thực hiện chế độ báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất theo văn bản yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Kết cấu, nội dung, phương thức, kỳ hạn báo cáo, thời điểm lấy số liệu, thời hạn báo cáo, nơi nhận báo cáo và các nội dung khác có liên quan sẽ được hướng dẫn tại văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Riêng đối với báo cáo chuyên đề chương trình mục tiêu quốc gia
Nội dung báo cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 37/2025/TT-BTC; một số quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện cụ thể trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:
a) Các loại báo cáo: Báo cáo hằng tháng, báo cáo kỳ 06 tháng, báo cáo kỳ 13 tháng, báo cáo giữa giai đoạn trung hạn và báo cáo cả giai đoạn trung hạn.
b) Nội dung báo cáo:
Đối với vốn đầu tư công: Thực hiện báo cáo theo khoản 2 Điều 4 kèm theo Quy định này.
c) Cơ quan thực hiện báo cáo
Các sở, ban, ngành, các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; các đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng vốn chương trình mục tiêu quốc gia (vốn đầu tư công và chi thường xuyên); Kho bạc Nhà nước khu vực XV (địa bàn tỉnh Quảng Ngãi).
d) Cơ quan nhận báo cáo
Báo cáo của các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; các đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng vốn chương trình mục tiêu quốc gia (vốn đầu tư công và chi thường xuyên): Cơ quan nhận báo cáo là Sở Tài chính.
Báo cáo của Kho bạc Nhà nước khu vực XV (địa bàn tỉnh Quảng Ngãi): Cơ quan nhận báo cáo là Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính.
Báo cáo của Sở Tài chính: Cơ quan nhận báo cáo là Ủy ban nhân dân tỉnh.
đ) Thời hạn gửi báo cáo
Đối với báo cáo hằng tháng, báo cáo kỳ 06 tháng, báo cáo kỳ 13 tháng: Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 4 của Quy định này.
Đối với báo cáo giữa giai đoạn trung hạn và báo cáo cả giai đoạn trung hạn: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Quy định này.
e) Mẫu đề cương báo cáo: Mẫu số 01/TTKHN đối với báo cáo hằng tháng, 06 tháng và hằng năm; mẫu số 02/TTKHTH đối với báo cáo giữa giai đoạn trung hạn, cả giai đoạn trung hạn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
g) Biểu mẫu số liệu báo cáo: Biểu số 02/TTKHTH, 04a/CTMTQG-ĐT, 04b/CTMTQG-TX, 04c/CTMTQG-ĐT, Biểu số 04d/CTMTQG-TX tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
Hằng tháng: Biểu số 04a/CTMTQG-ĐT, 04b/CTMTQG-TX.
Riêng tháng 7, ngoài việc báo cáo tháng theo Biểu số 04a/CTMTQG-ĐT, 04b/CTMTQG-TX, các đơn vị thực hiện báo cáo kỳ 06 tháng theo Biểu số 04c/CTMTQG-ĐT, Biểu số 04d/CTMTQG-TX.
Kỳ 13 tháng: Biểu số 04c/CTMTQG-ĐT, Biểu số 04d/CTMTQG-TX.
Giữa kỳ trung hạn và cả giai đoạn trung hạn: Biểu số 02/TTKHTH.