vanban.org

Điều 4. Báo cáo định kỳ tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công hằng năm — Quyết định 64/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Quảng Ngãi Ban hành 25/05/2026 Hiệu lực 04/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 64/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Báo cáo định kỳ tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công hằng năm

1. Tên báo cáo: “Báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công kế hoạch năm...”.

2. Nội dung báo cáo:

a) Hằng tháng, các cơ quan, đơn vị báo cáo lũy kế kết quả giải ngân vốn đầu tư công đến hết tháng trước, ước kết quả giải ngân vốn đầu tư công đến hết tháng; báo cáo chi tiết từng dự án, từng nguồn vốn và từng cấp ngân sách (cấp tỉnh, cấp xã) của kế hoạch được giao trong năm, kế hoạch vốn các năm trước được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân trong năm kế hoạch, kế hoạch vốn ứng trước (nếu có).

b) Đánh giá kết quả đạt được; khó khăn, vướng mắc; nguyên nhân của những khó khăn, vướng mắc dẫn đến chậm giải ngân vốn đầu tư công trong năm; đề xuất giải pháp xử lý, kiến nghị.

3. Cơ quan thực hiện báo cáo:

a) Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Kho bạc Nhà nước khu vực XV (địa bàn tỉnh Quảng Ngãi).

4. Cơ quan nhận báo cáo:

a) Báo cáo của các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; các đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng vốn đầu tư công: Cơ quan nhận báo cáo là Sở Tài chính.

b) Báo cáo của Kho bạc Nhà nước khu vực XV (địa bàn tỉnh Quảng Ngãi): Cơ quan nhận báo cáo là Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính.

c) Báo cáo của Sở Tài chính: Cơ quan nhận báo cáo là Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Thời hạn gửi báo cáo:

a) Kho bạc Nhà nước khu vực XV (địa bàn tỉnh Quảng Ngãi) báo cáo định kỳ hằng tháng, hằng năm gửi cơ quan nhận báo cáo, cụ thể như sau:

Hằng tháng: Trước ngày 05 của tháng báo cáo. Đối với báo cáo lũy kế thực tế giải ngân vốn đầu tư công 12 tháng, ước giải ngân 13 tháng, báo cáo trước ngày 05 tháng 01 năm sau năm kế hoạch.

Hằng năm (báo cáo 13 tháng): Trước ngày 15 tháng 02 năm sau năm kế hoạch.

b) Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; các đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng vốn đầu tư công báo cáo định kỳ hằng tháng, hằng năm gửi cơ quan nhận báo cáo theo thời hạn sau đây:

Hằng tháng: Trước ngày 02 của tháng báo cáo. Đối với báo cáo lũy kế thực tế giải ngân vốn đầu tư công 12 tháng, ước giải ngân 13 tháng, báo cáo trước ngày 02 tháng 01 năm sau năm kế hoạch.

Hằng năm (báo cáo 13 tháng): Trước ngày 10 tháng 02 năm sau năm kế hoạch.

c) Sở Tài chính báo cáo định kỳ hằng tháng, hằng năm gửi cơ quan nhận báo cáo theo thời hạn sau đây:

Hằng tháng: Trước ngày 10 của tháng báo cáo. Đối với báo cáo lũy kế thực tế giải ngân vốn đầu tư công 12 tháng, ước giải ngân 13 tháng, báo cáo trước ngày 10 tháng 01 năm sau năm kế hoạch.

Hằng năm (báo cáo 13 tháng): Trước ngày 22 tháng 02 năm sau năm kế hoạch.

6. Mẫu đề cương báo cáo: Mẫu số 01/TTKHN tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

7. Biểu mẫu số liệu báo cáo: Biểu số 01a/TTKHN, 01b/TTKHN, 01c/TTKHVU, 01d/TTKHVU tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

a) Hằng tháng, đơn vị báo cáo lũy kế kết quả giải ngân vốn đầu tư công đến hết tháng trước, ước kết quả giải ngân vốn đầu tư công đến hết tháng báo cáo theo Biểu số 01a/TTKHN và Biểu số 01c/TTKHVU (nếu có phát sinh ứng trong năm).

Riêng tháng 7, ngoài việc báo cáo tháng theo Biểu số 01a/TTKHN và Biểu số 01c/TTKHVU (nếu có phát sinh ứng trong năm), các đơn vị thực hiện báo cáo lũy kế giải ngân vốn đầu tư công 06 tháng chi tiết danh mục dự án theo nguồn vốn, ngành, lĩnh vực, chương trình đúng theo Biểu số 01b/TTKHN và tình hình giải ngân, thu hồi vốn ứng trước 06 tháng theo Biểu số 01d/TTKHVU.

b) Hằng năm, đơn vị báo cáo lũy kế giải ngân vốn đầu tư công 13 tháng chi tiết dự án theo Biểu số 01b/TTKHN và tình hình giải ngân, thu hồi vốn ứng trước theo Biểu số 01d/TTKHVU.