vanban.org

Điều 6. Báo cáo chuyên đề và báo cáo đột xuất — Thông tư 37/2025/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/06/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 12/06/2025 Hiệu lực 12/06/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 9 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 37/2025/TT-BTC Quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công · 37/2025/TT-BTC
12/06/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 15/2021/TT-BTC Quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán vốn đầu tư công · 15/2021/TT-BTC
Thông tư số 82/2017/TT-BTC Quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công · 82/2017/TT-BTC
Thông tư số 99/2013/TT-BTC Quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nưóc, vốn trái phiếu Chính phủ. · 99/2013/TT-BTC
Thông tư số 50/2011/TT-BTC Quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước · 50/2011/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 37/2025/TT-BTC › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Báo cáo chuyên đề và báo cáo đột xuất

1. Các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện chế độ báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất theo văn bản yêu cầu của Bộ Tài chính.

Kết cấu, nội dung, phương thức, kỳ hạn báo cáo, thời điểm lấy số liệu, thời hạn báo cáo, nơi nhận báo cáo và các nội dung khác có liên quan sẽ được hướng dẫn tại văn bản của Bộ Tài chính.

2. Riêng đối với báo cáo chuyên đề chương trình mục tiêu quốc gia:

a) Nội dung báo cáo (bao gồm vốn đầu tư công và chi thường xuyên): Đánh giá kết quả đạt được; khó khăn, vướng mắc; nguyên nhân của những khó khăn, vướng mắc dẫn đến chậm giải ngân vốn trong năm; đề xuất giải pháp xử lý, kiến nghị.

- Đối với vốn đầu tư công: thực hiện theo điểm a, khoản 2, Điều 4 Thông tư này.

- Đối với chi thường xuyên: hằng tháng, các đơn vị báo cáo lũy kế kết quả giải ngân chi thường xuyên đến hết tháng trước tháng báo cáo theo từng nguồn vốn của dự toán được giao trong năm (bao gồm dự toán đầu năm, điều chỉnh, bổ sung), dự toán các năm trước được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.

- Đối với báo cáo hằng tháng: Báo cáo tổng số theo từng Chương trình, từng bộ, cơ quan trung ương và địa phương, theo từng nguồn vốn (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương).

- Đối với báo cáo kỳ 06 tháng: Báo cáo chi tiết đến từng nội dung thành phần/dự án thành phần của từng Chương trình tại Quyết định phê duyệt chương trình của Thủ tướng Chính phủ.

- Đối với báo cáo kỳ 13 tháng: Báo cáo chi tiết đến từng nội dung/tiểu dự án của nội dung thành phần/dự án thành phần theo từng Chương trình tại Quyết định phê duyệt chương trình của Thủ tướng Chính phủ (riêng chi thường xuyên là báo cáo chi tiết 12 tháng của năm dự toán).

b) Cơ quan thực hiện báo cáo:

- Các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước khu vực.

c) Cơ quan nhận báo cáo:

- Báo cáo của các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Cơ quan nhận báo cáo là Bộ Tài chính.

- Báo cáo của Kho bạc Nhà nước: Cơ quan nhận báo cáo là các bộ, cơ quan trung ương; Bộ Tài chính (Vụ Đầu tư, Vụ Tài chính - Kinh tế ngành; Vụ Ngân sách nhà nước).

- Báo cáo của Kho bạc Nhà nước khu vực: Cơ quan nhận báo cáo là Kho bạc Nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài chính.

Đối với vốn do địa phương quản lý: Kho bạc Nhà nước khu vực báo cáo theo địa giới hành chính.

d) Thời hạn gửi báo cáo:

- Các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Kho bạc Nhà nước báo cáo định kỳ gửi cơ quan nhận báo cáo theo thời hạn như sau:

Hằng tháng: Trước ngày 15 của tháng báo cáo. Riêng báo cáo 12 tháng của năm kế hoạch/dự toán: báo cáo trước ngày 15 tháng 01 năm sau năm kế hoạch/dự toán.

Kỳ 06 tháng: Trước ngày 15 tháng 7 của năm báo cáo.

Kỳ 13 tháng: Trước ngày 28 tháng 02 năm sau năm kế hoạch.

- Kho bạc Nhà nước khu vực báo cáo định kỳ gửi Kho bạc Nhà nước theo thời hạn sau đây:

Hằng tháng: Trước ngày 13 của tháng báo cáo. Riêng báo cáo 12 tháng của năm kế hoạch/dự toán: báo cáo trước ngày 13 tháng 01 năm sau năm kế hoạch/dự toán.

Kỳ 06 tháng: Trước ngày 13 tháng 7 của năm báo cáo.

Kỳ 13 tháng: Trước ngày 20 tháng 02 năm sau năm kế hoạch.

đ) Mẫu đề cương báo cáo: Mẫu số 01/TTKHN ban hành kèm theo Thông tư này.

e) Biểu mẫu số liệu báo cáo:

Hằng tháng: Biểu số 04a/CTMTQG-ĐT, 04b/CTMTQG-TX.

Riêng tháng 7, ngoài việc báo cáo tháng theo biểu 04a/CTMTQG-ĐT, 04b/CTMTQG-TX, các đơn vị thực hiện báo cáo kỳ 06 tháng theo biểu 04c/CTMTQG-ĐT, 04d/CTMTQG-TX.

Kỳ 13 tháng: Biểu số 04c/CTMTQG-ĐT; 04d/CTMTQG-TX.