vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng — Quyết định 64/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cao Bằng Ban hành 30/12/2025 Hiệu lực 10/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 64/2025/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

1. Bãi bỏ khoản 3 Điều 3.

2. Sửa đổi Điều 5 như sau:

“Điều 5. Điều chỉnh đơn giá

1. Đối với nhà, công trình xây dựng tại khu vực các xã, phường trên địa bàn tỉnh đơn giá bồi thường tại Phụ lục số I, Phụ lục số II được nhân với hệ số điều chỉnh sau:

a) Phường Thục Phán, phường Tân Giang, phường Nùng Trí Cao: 1,0;

b) Các xã còn lại trên địa bàn tỉnh: theo Phụ lục IV kèm theo Quy định này.

2. Điều chỉnh đơn giá: Khi có sự biến động tăng hoặc giảm về giá vật liệu, nhân công, máy thi công thì đơn giá trong bảng giá trên được điều chỉnh bằng hệ số tính theo chỉ số giá xây dựng công trình phần xây dựng theo công thức sau:

Gt = G x Kt x Hs

Trong đó:

- Gt: Là đơn giá tại thời điểm tính toán bồi thường.

- G: là đơn giá trong bảng giá.

- Kt: là hệ số điều chỉnh được tính như sau:

Kt = Ct/C

Trong đó:

+ Ct: là chỉ số giá phần xây dựng theo tháng hoặc quý tại thời điểm tính toán bồi thường.

+ C: là chỉ số giá phần xây dựng tại thời điểm tính toán đơn giá (Quý IV năm 2025).

- Hs: là hệ số điều chỉnh đơn giá đối với các xã, phường quy định tại khoản 1 Điều này.”

3. Bổ sung điểm d Điều 6 như sau:

“d) Trường hợp tương đương về loại nhà, kết cấu chính nhưng có thay đổi về mức độ hoàn thiện nhà ở (không có hoặc tăng thêm mức độ hoàn thiện) thì áp dụng theo điểm a trên và tính bù, trừ giá trị phần chênh lệch mức độ hoàn thiện nhà ở trong tổng giá trị bồi thường nhà ở.

Chênh lệch mức độ hoàn thiện nhà ở được tính bù, trừ tính bằng giá trị vật liệu hoàn thiện nhà ở theo đơn giá thị trường so với bảng tổng hợp giá vật liệu hoàn thiện nhà ở tại Phụ lục số V kèm theo Quy định này.”

4. Thay cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại khoản 1 Điều 10.