vanban.org

Điều 7. Sử dụng thuỷ lợi phí, tiền nước: — Quyết định 64/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/12/2013 Thay thế: 55/2013/QĐ-UBND · 11/12/2013
Quảng Ngãi Ban hành 31/12/2009 Hiệu lực 10/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 55/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 64/2009/QĐ-UBND Ban hành bản Quy định về thu, quản lý và sử dụng thuỷ lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 64/2009/QĐ-UBND
21/12/201355/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 64/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Sử dụng thuỷ lợi phí, tiền nước:

1. Đối với hệ thống công trình thủy lợi do Công ty TNHH một thành viên Khai thác CTTL Quảng Ngãi quản lý:

Căn cứ vào hợp đồng ký kết giữa hai bên, Công ty TNHH một thành viên Khai thác CTTL Quảng Ngãi đàm phán, thỏa thuận với các tổ chức hợp tác dùng nước về mức thu và sử dụng thủy lợi phí, tiền nước nhưng không được lớn hơn 65% (tổ chức hợp tác dùng nước được sử dụng tối thiểu 35% và tối đa 100%) theo Biểu mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 3 quy định này.

Riêng đối với trường hợp tưới, tiêu bằng trạm bơm do tổ chức hợp tác dùng nước quản lý trạm bơm và kênh tưới, tiêu thuộc trạm bơm (Công ty chỉ quản lý kênh dẫn tạo nguồn đến bể hút) được thu và sử dụng tối thiểu 80% (Công ty tối đa 20%) theo Biểu mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 3 quy định này; trường hợp tưới, tiêu bằng trạm bơm do Công ty TNHH một thành viên Khai thác CTTL Quảng Ngãi quản lý trạm bơm (tổ chức hợp tác dùng nước chỉ quản lý kênh tưới, tiêu thuộc trạm bơm) được thu và sử dụng tối đa 75% (tổ chức hợp tác dùng nước được sử dụng tối thiểu 25%) theo Biểu mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 3 quy định này; trường hợp tưới, tiêu bằng trạm bơm do Công ty TNHH một thành viên Khai thác CTTL Quảng Ngãi quản lý trạm bơm và kênh chính tưới, tiêu thuộc trạm bơm (tổ chức hợp tác dùng nước chỉ quản lý kênh nhánh, kênh nội đồng tưới, tiêu thuộc trạm bơm) được thu và sử dụng tối đa 80% (tổ chức hợp tác dùng nước được sử dụng tối thiểu 20%) theo Biểu mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 3 quy định này.

Việc quản lý tài chính thực hiện theo đúng các quy định của nhà nước về chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích và Thông tư số 11/2009/TT-BTC ngày 21/01/2009 của Bộ Tài chính.

2. Đối với hệ thống công trình thủy lợi do địa phương quản lý: Tổ chức hợp tác dùng nước được sử dụng 100% theo Biểu mức thu tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 3 Quy định này. Việc quản lý tài chính thực hiện theo đúng các quy định của nhà nước về chế độ quản lý tài chính đối với đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi và Thông tư số 11/2009/TT-BTC ngày 21/01/2009 của Bộ Tài chính.

3. UBND cấp huyện, thành phố phê duyệt kế hoạch sản xuất, tài chính và quyết toán việc thu, chi thuỷ lợi phí đối với tổ chức hợp tác dùng nước.