vanban.org

Điều 6. Cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí cấp bù thủy lợi phí. — Quyết định 64/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/12/2013 Thay thế: 55/2013/QĐ-UBND · 11/12/2013
Quảng Ngãi Ban hành 31/12/2009 Hiệu lực 10/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 55/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 64/2009/QĐ-UBND Ban hành bản Quy định về thu, quản lý và sử dụng thuỷ lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 64/2009/QĐ-UBND
21/12/201355/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 64/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí cấp bù thủy lợi phí.

1. Cấp phát kinh phí miễn thủy lợi phí đối với đơn vị quản lý thuỷ nông:

a) Căn cứ vào dự toán được giao, đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi lập dự toán năm chia từng quý gửi cơ quan tài chính để làm căn cứ cấp phát. Đơn vị quản lý thuỷ nông cấp tỉnh quản lý gửi cho Sở Tài chính, đơn vị thuỷ nông cấp huyện, thành phố quản lý gửi Phòng Tài chính.

b) Việc cấp phát kinh phí thực hiện theo Luật ngân sách Nhà nước, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng dẫn liên quan.

2. Thanh toán kinh phí thủy lợi phí được miễn cho các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi thuộc diện đặt hàng:

Căn cứ vào hợp đồng đặt hàng được ký giữa cơ quan đặt hàng và đơn vị nhận đặt hàng, cơ quan tài chính thanh toán kinh phí cho đơn vị nhận đặt hàng. Sau khi hợp đồng đặt hàng được ký, cơ quan đặt hàng tạm ứng 50% kinh phí theo hợp đồng cho đơn vị nhận đặt hàng. Sau khi có báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng giữa năm, cơ quan đặt hàng ứng tiếp 40% kinh phí theo hợp đồng, 10% kinh phí còn lại được thanh toán sau khi hợp đồng được thanh lý.

Đối với các tổ hợp tác dùng nước được phân cấp quản lý một phần công trình trong hệ thống công trình thủy lợi do Công ty TNHH một thành viên KTCT thủy lợi quản lý, Công ty thực hiện ứng và thanh toán kinh phí cho các hợp tác dùng nước theo hợp đồng ký giữa 2 bên. Mức ứng thanh toán theo tỷ lệ mà Công ty được ngân sách Nhà nước ứng và thanh toán.

3. Quyết toán kinh phí cấp bù thủy lợi phí được miễn:

Việc quyết toán tài chính kinh phí cấp bù thủy lợi phí được miễn thực hiện theo các chứng từ để làm căn cứ thanh, quyết toán các khoản hỗ trợ tài chính như: Hợp đồng tưới nước, tiêu nước, biên bản nghiệm thu diện tích tưới nước, tiêu nước, cấp nước; biên bản thanh lý hợp đồng tưới nước, tiêu nước và cấp nước đối với đơn vị nhận đặt hàng.

Cấp huyện phải quyết toán với ngân sách cấp tỉnh khoản trợ cấp bù miễn thủy lợi phí theo quy định quyết toán chương trình mục tiêu của Luật ngân sách Nhà nước.

Hàng năm, Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với Sở Tài chính tổ chức việc kiểm tra và tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt khoản cấp bù do miễn thu thủy lợi phí của các đơn vị quản lý thuỷ nông trên địa bàn tỉnh. Việc kiểm tra và phê duyệt khoản cấp bù do miễn thu thủy lợi phí này được thực hiện cùng với việc phê duyệt báo cáo tài chính hàng năm của các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi.