vanban.org

Điều 5. Trình tự, thủ tục, hồ sơ, thẩm quyền quyết định diện tích đất được miễn thuỷ lợi phí: — Quyết định 64/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/12/2013 Thay thế: 55/2013/QĐ-UBND · 11/12/2013
Quảng Ngãi Ban hành 31/12/2009 Hiệu lực 10/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 55/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 64/2009/QĐ-UBND Ban hành bản Quy định về thu, quản lý và sử dụng thuỷ lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 64/2009/QĐ-UBND
21/12/201355/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 64/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trình tự, thủ tục, hồ sơ, thẩm quyền quyết định diện tích đất được miễn thuỷ lợi phí:

1. Trình tự xác nhận đối tượng và diện tích đất được miễn thủy lợi phí:

a) Đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi phối hợp với Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ vào bản đồ giải thửa, hình thức cấp nước, tưới nước, tiêu nước, hợp đồng cấp nước, tưới nước, tiêu nước giữa đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để lập bảng kê đối tượng và diện tích đất được tưới nước, tiêu nước được miễn thủy lợi phí theo mẫu quy định tại Thông tư số 36/2009/TT-BTC ngày 26/02/2009 của Bộ Tài chính.

b) Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thành phố nơi đối tượng miễn thủy lợi phí cư trú xác nhận trong bảng kê do đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi lập.

c) Sau khi lập bảng kê, đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi lập hồ sơ miễn thủy lợi phí để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

d) Việc xác định diện tích miễn thủy lợi phí gồm cả diện tích tưới tiêu thuộc công trình thủy lợi đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách và công trình ngoài ngân sách phải hoàn thành trong năm 2009. Hàng năm nếu có biến động về diện tích đất, mặt nước được miễn thủy lợi phí thì Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ ra quyết định điều chỉnh, bổ sung.

2. Thẩm quyền quyết định diện tích miễn thủy lợi phí: Uỷ ban nhân dân tỉnh là cơ quan quyết định diện tích miễn thủy lợi phí đối với các diện tích tưới nước, tiêu nước và cấp nước của các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.

3. Hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định diện tích miễn thủy lợi phí gồm:

a) Tờ trình của đơn vị quản lý thủy nông đề nghị quyết định phê duyệt diện tích miễn thủy lợi phí.

b) Bảng kê diện tích tưới nước, tiêu nước và cấp nước theo từng đơn vị dùng nước trên địa bàn và có xác nhận của Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố.

c) Hợp đồng (hoặc sổ bộ) tưới nước, tiêu nước, cấp nước của các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi với các đơn vị dùng nước (tổ hợp tác, hợp tác xã …), hộ dùng nước.

Bảng kê diện tích tưới nước, tiêu nước, cấp nước được UBND tỉnh quyết định phê duyệt là căn cứ để đặt hàng (hoặc giao kế hoạch) cho các đơn vị quản lý quản lý, khai thác công trình thủy lợi; là căn cứ để các cơ quan Nhà nước thực hiện giám sát việc phục vụ tưới nước, tiêu nước, cấp nước của các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi; là căn cứ để lập dự toán kinh phí cấp bù tiền miễn thủy lợi phí của các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi.

4. Lập, giao dự toán:

a) Đối tượng lập dự toán: Gồm các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi được quy định tại điểm 3 mục II của Thông tư 36/2009/TT-BTC, cụ thể như sau:

- Các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi là Công ty Nhà nước, Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên, đơn vị sự nghiệp có thu công lập do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập: Lập kế hoạch tưới nước, tiêu nước, cấp nước theo từng biện pháp tưới, tiêu; dự toán kinh phí cấp bù do miễn thủy lợi phí, kinh phí hỗ trợ khác báo cáo cơ quan có thẩm quyền giao kế hoạch. Dự toán của các đơn vị phải có thuyết minh phù hợp với đặc thù của từng đơn vị.

Đối với đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi do cấp tỉnh quản lý gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp dự toán chi ngân sách cấp tỉnh báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.

- Đối với đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi do cấp huyện, thành phố quản lý, công ty cổ phần và đơn vị quản lý công trình ngoài ngân sách: Lập kế hoạch về diện tích tưới nước, tiêu nước, cấp nước theo từng biện pháp tưới, tiêu được miễn thủy lợi phí và dự toán kinh phí ngân sách nhà nước cấp bù số thuỷ lợi phí được miễn gửi cho Phòng Nông nghiệp&PTNT và Phòng Tài chính cấp huyện để tổng hợp dự toán báo cáo UBND cấp huyện, thành phố.

- Đối với các tổ chức hợp tác dùng nước quản lý một phần công trình nằm trong hệ thống công trình thủy lợi do Công ty Nhà nước, Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên, đơn vị sự nghiệp có thu do Nhà nước quyết định thành lập quản lý thì dự toán của tổ hợp tác dùng nước được gửi cho các đơn vị quản lý công trình thủy lợi nêu trên để tổng hợp trong kế hoạch chung.

b) Phương pháp lập dự toán: Phương pháp lập dự toán hỗ trợ kinh phí do miễn thủy lợi phí theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn liên quan. Một số lưu ý khi lập dự toán:

- Khi lập dự toán phải căn cứ vào diện tích theo từng biện pháp tưới tiêu phù hợp với quy định miễn thủy lợi phí do UBND tỉnh phê duyệt.

- Dự toán kinh phí cấp bù kinh phí do miễn thủy lợi phí là một bộ phận trong kế hoạch tài chính của các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi. Tuỳ thuộc mô hình tổ chức quản lý đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi, kế hoạch tài chính được lập theo quy định hiện hành của Nhà nước.

c) Tổng hợp dự toán: Phòng Nông nghiệp và PTNT tổng hợp dự toán bù do miễn thủy lợi phí của các đơn vị thuộc cấp huyện, thành phố quản lý để báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thành phố và gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp trong dự toán ngân sách địa phương.

- Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp dự toán cấp bù do miễn thủy lợi phí của các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi do cấp huyện, thành phố quản lý (gồm cả dự toán cấp bù thủy lợi phí được miễn của tổ chức thủy nông) để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.

d) Giao dự toán cho các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi:

- Căn cứ vào dự toán ngân sách địa phương được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và thông báo mức hỗ trợ kinh phí cấp bù miễn thủy lợi phí của Bộ Tài chính, UBND tỉnh giao dự toán cho Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Quảng Ngãi (qua Sở Nông nghiệp và PTNT) và kinh phí mục tiêu miễn thủy lợi phí cho ngân sách cấp huyện, thành phố.

- Căn cứ vào quyết định của UBND tỉnh về kinh phí hỗ trợ miễn thủy lợi phí, UBND các huyện, thành phố giao dự toán kinh phí cho phòng Nông nghiệp và PTNT. Phòng Nông nghiệp và TNT sau khi có ý kiến thống nhất của phòng Tài chính phân bổ dự toán cho các đơn vị thủy nông thuộc cấp huyện, thành phố quản lý.

Việc giao dự toán phải hoàn thành trước ngày 31/12 năm trước năm kế hoạch.

5. Đặt hàng dịch vụ thủy nông:

Đối với các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi (kể cả các đơn vị quản lý công trình ngoài ngân sách) thuộc diện đặt hàng dịch vụ thuỷ nông, Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Sở Nông nghiệp và PTNT là cơ quan đặt hàng ký hợp đồng đặt hàng với Công ty TNHH một thành viên Khai thác CTTL Quảng Ngãi; UBND cấp huyện, thành phố là cơ quan đặt hàng ký hợp đồng đặt hàng với các Tổ chức hợp tác dùng nước. Việc ký hợp đồng đặt hàng phải hoàn thành trước ngày 31/12 năm trước năm kế hoạch.

Các công ty quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi ký hợp đồng với các tổ hợp tác quản lý một phần công trình trong hệ thống công trình do Công ty và tổ hợp tác cùng quản lý.

6. Chế độ báo cáo:

Kết thúc năm, đơn vị nhận đặt hàng phải lập biên bản thanh lý hợp đồng đặt hàng. Biên bản thanh lý hợp đồng đặng hàng là căn cứ để cơ quan đặt hàng thanh, quyết toán kinh phí cho đơn vị nhận đặt hàng và để cơ quan đặt hàng quyết toán kinh phí được ngân sách nhà nước cấp bù thủy lợi phí được miễn.