vanban.org

Điều 8. Trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng — Quyết định 63/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/09/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/09/2022 Thay thế: 34/2022/QĐ-UBND · 15/09/2022
An Giang Ban hành 05/12/2019 Hiệu lực 20/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh An Giang · 34/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh An Giang · 63/2019/QĐ-UBND
30/09/202234/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/12/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng

Tối đa 22 điểm, trong đó:

1. Vị trí dự kiến đặt trụ sở Văn phòng: Khác địa bàn (xã, phường, thị trấn) và cách nơi có tổ chức hành nghề công chứng hiện tại đặt trụ sở tối thiểu 3km: 03 điểm.

2. Diện tích (diện tích xây dựng) 13 điểm. Trong đó, điểm chuẩn: 08 điểm, điểm cộng: 05 điểm:

a) Phòng xử lý thủ tục công chứng là phòng làm việc của công chứng viên; phòng các nhân viên khác và nơi tiếp người đến yêu cầu công chứng, tối đa 08 điểm, trong đó:

Tối thiểu tổng diện tích: 30m2: 05 điểm.

Diện tích tăng thêm so với diện tích tối thiểu: Cứ tăng thêm 10m2 thì cộng thêm 01 điểm, tối đa 03 điểm.

b) Kho lưu trữ hồ sơ công chứng là nơi chứa hồ sơ tích trữ và giữ gìn qua thời gian của Văn phòng công chứng, tối đa 05 điểm, trong đó:

Diện tích tối thiểu 20m2 : 03 điểm.

Tăng thêm 10m2 thì cộng thêm 01 điểm, tối đa không quá 02 điểm.

3. Tính pháp lý của trụ sở Văn phòng công chứng: Tối đa 06 điểm, trong đó:

a) Trụ sở Văn phòng công chứng thuộc sở hữu hợp pháp của một trong các công chứng viên đề nghị thành lập: 06 điểm.

b) Trụ sở Văn phòng công chứng có hợp đồng thuê, mượn và có thời hạn thuê, mượn, cụ thể:

Hợp đồng thuê, mượn nhà hợp pháp; thời hạn thuê, mượn từ 05 năm trở lên: 04 điểm.

Hợp đồng thuê, mượn nhà hợp pháp; thời hạn thuê, mượn dưới 05 năm: 02 điểm.