vanban.org

Điều 10. Kinh nghiệm quản lý của công chứng viên dự kiến là Trưởng Văn phòng công chứng — Quyết định 63/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/09/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/09/2022 Thay thế: 34/2022/QĐ-UBND · 15/09/2022
An Giang Ban hành 05/12/2019 Hiệu lực 20/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh An Giang · 34/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh An Giang · 63/2019/QĐ-UBND
30/09/202234/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/12/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Kinh nghiệm quản lý của công chứng viên dự kiến là Trưởng Văn phòng công chứng

Tối đa 10 điểm, trong đó:

1. Công chứng viên dự kiến là Trưởng Văn phòng công chứng đã hành nghề công chứng liên tục từ 03 năm trở lên với tư cách là công chứng viên hợp danh, công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng, công chứng viên tại Phòng công chứng: 03 điểm.

2. Công chứng viên dự kiến Trưởng Văn phòng công chứng đã từng là Trưởng Phòng công chứng, Trưởng Văn phòng công chứng trên 03 năm liên tục: 05 điểm.

3. Công chứng viên dự kiến là Trưởng Văn phòng công chứng có bằng cấp hoặc giấy tờ chứng minh đã qua lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước cấp phòng trở lên (đối với đối tượng từng là công chức, viên chức); chứng chỉ, chứng nhận, bằng cấp đã qua lớp quản trị, quản lý doanh nghiệp: 02 điểm.