vanban.org

Điều 7. Ban quản lý rừng cộng đồng. — Quyết định 62/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2026/QĐ-UBND · 13/01/2026
Thừa Thiên Huế Ban hành 07/10/2012 Hiệu lực 18/10/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý rừng cộng đồng trên địa bàn thành phố Huế · 04/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 62/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý rừng cộng đồng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 62/2019/QĐ-UBND
23/01/202604/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/10/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2019/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Ban quản lý rừng cộng đồng.

1. Cộng đồng được thành lập Ban Quản lý để điều hành mọi hoạt động của cộng đồng trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng được nhà nước giao.

2. Ban Quản lý do cộng đồng dân cư bầu ra khi có trên 50% đại diện hộ gia đình trong cộng đồng bỏ phiếu hoặc biểu quyết tán thành.

3. Ban Quản lý có bổn (04) thành viên, gồm: 01 Trưởng ban, 01 Phó trưởng ban; 01 phụ trách kế toán, tài chính; 01 thư ký kiểm thủ quỹ.

4. Nhiệm vụ của Ban Quản lý:

a) Xây dựng và triển khai thực hiện Phương án quản lý rừng bền vững (nếu có); Kế hoạch quản lý, bảo vệ và phát triển rừng hằng năm;

b) Xây dựng và thực hiện kế hoạch tuần tra, bảo vệ rừng;

c) Xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn kinh phí của cộng đồng và thực hiện kế hoạch sử dụng kinh phí sau khi được cộng đồng thảo luận, thông qua;

d) Đại diện cho cộng đồng tham gia phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức, đơn vị trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;

đ) Đại diện cộng đồng tổ chức huy động các nguồn vốn, kinh phí từ các tổ chức, cơ quan phục vụ công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;

e) Báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng định kỳ hoặc đột xuất cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Kiểm lâm khi có yêu cầu theo mẫu hướng dẫn đính kèm Quy chế này (Phụ lục 3);

g) Các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng cộng đồng.

5. Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với cơ quan Kiểm lâm hướng dẫn cộng đồng dân cư thành lập Ban Quản lý.