vanban.org

Điều 15. Sử dụng các nguồn kinh phí đầu tư, hỗ trợ quản lý rừng cộng đồng. — Quyết định 62/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2026/QĐ-UBND · 13/01/2026
Thừa Thiên Huế Ban hành 07/10/2012 Hiệu lực 18/10/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý rừng cộng đồng trên địa bàn thành phố Huế · 04/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 62/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý rừng cộng đồng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 62/2019/QĐ-UBND
23/01/202604/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/10/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2019/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Sử dụng các nguồn kinh phí đầu tư, hỗ trợ quản lý rừng cộng đồng.

1. Cộng đồng tự chủ xây dựng và thông qua kế hoạch thu, chi, sử dụng nguồn tiền đầu tư, hỗ trợ quản lý rừng cộng đồng đảm bảo nguyên tắc các khoản chi không vượt thu.

2. Nguyên tắc sử dụng nguồn kinh phí:

a) Phục vụ chủ yếu cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;

b) Được hỗ trợ, cho mượn, cho vay đối với thành viên trong cộng đồng để phát triển, ổn định kinh tế, nâng cao đời sống tinh thần, vật chất;

c) Hỗ trợ thành viên Tổ (Đội) nòng cốt tuần tra bảo vệ rừng bị tai nạn, thương tích khi tham gia tuần tra, bảo vệ rừng, mức hỗ trợ do cộng đồng quyết định.

d) Khuyến khích mua sắm phương tiện, dụng cụ, trang phục cho Tổ (Đội) nòng cốt bảo vệ rừng; đóng cột mốc ranh giới hoặc trồng cây chỉ thị; xây dựng bản thông báo, cảnh báo khu vực rừng cộng đồng.

3. Khuyến khích cộng đồng áp dụng định mức chi cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng theo tỷ lệ như sau:

a) Đối với cộng đồng có nguồn thu dưới 50.000.000 đồng/năm, tự chủ xây dựng và thông qua kế hoạch thu chi đảm bảo phù hợp với quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này;

b) Đối với cộng đồng có nguồn thu từ 50.000.000 đồng/năm trở lên, áp dụng định mức chi như sau để xây dựng và thông qua kế hoạch thu, chi:

- Chi cho công tác tuần tra bảo vệ rừng; tuyên truyền bảo vệ rừng; mua sắm phương tiện, dụng cụ, trang phục tuần tra, bảo vệ rừng tối đa 60% nguồn thu;

- Chi làm giàu rừng, phát triển rừng tối đa 10%;

- Hỗ trợ Ban quản lý và các hoạt động giám sát tối đa 10%;

- Trích hỗ trợ cho vay, cho mượn tối đa 10%;

- Chi hoạt động chung của cộng đồng: hội họp, văn phòng phẩm tối đa 5%;

- Trích dự phòng hỗ trợ rủi ro, tai nạn khi tuần tra, bảo vệ rừng tối đa 5%.

4. Khuyến khích các cộng đồng tranh thủ sự đầu tư của các tổ chức, dự án để lập kế hoạch mua sắm và tập huấn sử dụng các thiết bị phục vụ công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, như: máy vi tính, máy định vị và máy tính bảng, và các thiết bị khác.

5. Đối với nguồn kinh phí hỗ trợ từ các chương trình, dự án có quy định cụ thể cách thức, điều kiện quản lý, sử dụng, cộng đồng thực hiện việc quản lý và sử dụng nguồn tiền hỗ trợ theo mục đích, yêu cầu và phương thức chi theo quy định của từng chương trình, dự án đó.