vanban.org

Điều 19. Trách nhiệm các sở, ban, ngành và cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác quản lý rừng cộng đồng. — Quyết định 62/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2026/QĐ-UBND · 13/01/2026
Thừa Thiên Huế Ban hành 07/10/2012 Hiệu lực 18/10/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý rừng cộng đồng trên địa bàn thành phố Huế · 04/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 62/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý rừng cộng đồng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 62/2019/QĐ-UBND
23/01/202604/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/10/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2019/QĐ-UBND › Chương IX › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Trách nhiệm các sở, ban, ngành và cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác quản lý rừng cộng đồng.

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành và các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đôn đốc, triển khai, giám sát việc thực hiện nội dung bản Quy chế;

b) Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm tăng cường công tác quản lý tài nguyên thiên nhiên, hỗ trợ cộng đồng dân cư thực hiện các Phương án quản lý rừng bền vững, xây dựng các mô hình phát triển sinh kế nâng cao thu nhập cho người dân. Thực hiện đồng bộ các biện pháp ngăn chặn hiệu quả hành vi xâm hại tài nguyên rừng gắn với xử lý nghiêm các hành vi vi phạm;

c) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kêu gọi, huy động các nguồn lực trong và ngoài nước hỗ trợ kính phí cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng cộng đồng;

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động nhân dân, cộng đồng dân cư tham gia bảo vệ và phát triển rừng.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị liên quan thực hiện rà soát các diện tích rừng được giao cho cộng đồng, đảm bảo giao rừng đồng bộ với giao đất;

b) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước khác thuộc lĩnh vực quản lý của ngành tài nguyên và môi trường;

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư; Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường huy động nguồn lực, lồng ghép các chương trình, dự án thực hiện công tác quản lý rừng cộng đồng trên địa bàn tỉnh.

4. Sở Tài chính: Căn cứ nhu cầu, khả năng cân đối ngân sách của tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí, phân bổ kinh phí thực hiện các chương trình, đề án, dự án về quản lý rừng cộng đồng và cải thiện sinh kế người dân đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Sở Khoa học và Công nghệ: Lựa chọn đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt thực hiện một số nhiệm vụ khoa học và công nghệ ứng dụng trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng cộng đồng nhằm nâng cao thu nhập từ nghề rừng cho người dân,

6. Sở Văn hóa và Thể thao: Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức các hoạt động liên quan đến bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc gắn liền với công tác quản lý, bảo vệ, sử dụng và phát triển rừng cộng đồng.

7. Sở Du lịch: Nghiên cứu phát triến các dịch vụ du lịch, dịch vụ nghỉ dưỡng, sinh thái và các hoạt động khác liên quan đến rừng cộng đồng để phát huy tiềm năng, bản sắc của cộng đồng góp phần phát triển sinh kế và tăng cường hiệu quả quản lý rừng cộng đồng.

8. Quỹ Bảo vệ và Phát triến rừng tỉnh: Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc chi trả dịch vụ môi trường cho các cộng đồng. Hướng dẫn các cộng đồng về hồ sơ, thủ tục liên quan để thực hiện chi trả theo đúng quy định. Kiểm tra, giám sát việc thu, chi của các cộng đồng đối với nguồn tiền từ chi trả dịch vụ môi trường rừng.