vanban.org

Điều 17. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 62/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2023 Thay thế: 11/2023/QĐ-UBND · 07/06/2023
Lạng Sơn Ban hành 05/12/2018 Hiệu lực 20/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 69/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 69/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý · 11/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 62/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lạng Sơn · 62/2018/QĐ-UBND
20/06/202311/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/12/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 25/2008//QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức · 25/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2018/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, đình chỉ chức vụ, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chính sách đối với các chức danh: Trưởng, Phó các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên), Phó các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (đơn vị được giao biên chế) sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

2. Quyết định cử viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong và ngoài nước sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

3. Phê duyệt nhu cầu tuyển dụng viên chức đối với các Sở, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

4. Đề nghị Bộ Nội vụ Phê duyệt đề án tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; thẩm định danh sách viên chức đủ điều kiện dự thi hoặc xét và thẩm định kết quả xét thăng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II. Phê duyệt đề án, kế hoạch tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; quyết định phê duyệt kết quả kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III. Quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II đối với viên chức trúng tuyển; quyết định cử viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng II lên hạng I.

5. Quyết định cử viên chức đi đào tạo đại học, sau đại học tại nước ngoài; đào tạo sau đại học diện trong kế hoạch của tỉnh, đào tạo sau đại học diện ngoài kế hoạch của tỉnh học trong giờ hành chính; bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng I.

6. Tiếp nhận, điều động viên chức là tiến sĩ, viên chức hạng I từ ngoài tỉnh về công tác và ngược lại.