vanban.org

Điều 35. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng hợp pháp khác — Quyết định 62/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 15/10/2021 Sửa đổi, bổ sung: 01/2018/QĐ-UBND · 02/01/2018 Sửa đổi, bổ sung: 13/2017/QĐ-UBND · 19/05/2017
Cà Mau Ban hành 31/12/2015 Hiệu lực 10/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 8 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 62/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 62/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 25/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng hợp pháp khác

Việc bồi thường đối với nhà, công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại Điều 34 của Quy định này được tạo lập hợp pháp nhưng không phải là nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt ở của cá nhân, hộ gia đình, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 2, Điều 89 của Luật Đất đai và Điều 9 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện cụ thể như sau:

1. Trường hợp nhà, công trình phải tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm theo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì mức bồi thường bằng tổng giá trị hiện có của toàn bộ nhà, công trình bị thiệt hại và khoản tiền tính bằng 10% giá trị hiện có của nhà, công trình đó nhưng mức bồi thường tối đa không lớn hơn 100% giá trị xây mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại.

2. Trường hợp nhà, công trình chỉ bị phá dỡ một phần nhưng vẫn bảo đảm sử dụng được phần còn lại, thì mức bồi thường bằng tổng giá trị hiện có phần nhà, công trình bị thiệt hại và khoản tiền tính bằng 10% giá trị hiện có của phần nhà, công trình bị thiệt hại đó nhưng mức bồi thường tối đa không lớn hơn 100% giá trị xây mới của phần nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với phần nhà, công trình bị thiệt hại. Ngoài ra, còn được cộng thêm khoản tiền bằng 20% mức bồi thường để chủ sở hữu sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình xây dựng trước khi bị phá dỡ.

Trường hợp nhà bị phá dỡ một phần, ranh giới tháo dỡ (ranh giới giải phóng mặt bằng) nằm ở giữa hai cột chịu lực thì phần diện tích được tính toán bồi thường được xác định là diện tích bị tháo dỡ theo ranh giới tháo dỡ và được tính thêm một khoảng diện tích từ ranh giới tháo dỡ đến cột chịu lực gần nhất với ranh giới tháo dỡ.

3. Giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại được xác định theo công thức sau:

Tgt = G1   G1 x T1
T

Trong đó:

Tgt: Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại.

G1: Giá trị xây mới nhà, công trình bị thiệt hại, được tính bằng (=) diện tích nhà, công trình được tính bồi thường nhân với (x) đơn giá xây dựng mới nhà, công trình do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành (UBND tỉnh, Bộ quản lý chuyên ngành).

T: Thời gian khấu hao áp dụng đối với nhà, công trình bị thiệt hại (áp dụng Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định).

T1: Thời gian mà nhà, công trình bị thiệt hại đã qua sử dụng.

4. Nhà, công trình xây dựng thuộc sở hữu Nhà nước giao cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập quản lý sử dụng khi bị thiệt hại mà phải xây dựng lại để phục vụ cho hoạt động của cơ quan, đơn vị thì được tính mức bồi thường bằng giá trị xây mới của nhà, công trình xây dựng có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại làm cơ sở cho việc dự toán kinh phí xây dựng lại. Việc quản lý, sử dụng tiền được bồi thường thực hiện theo quy định về quản lý ngân sách Nhà nước và quy định về quản lý đầu tư, xây dựng.

5. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đang sử dụng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 của Điều này thì mức bồi thường tính bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật cùng cấp do cấp có thẩm quyền ban hành. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán hoặc thuê đơn vị tư vấn lập dự toán chi phí di dời, lắp đặt, xây dựng lại, gửi cơ quan có chức năng quản lý chuyên ngành thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phê duyệt để làm căn cứ bồi thường. Nếu công trình không còn sử dụng hoặc thực tế không sử dụng thì không được bồi thường.

Trong trường hợp công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc dự án phải di chuyển mà chưa được xếp loại vào cấp tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc sẽ nâng cấp tiêu chuẩn kỹ thuật thì Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư dự án để xác định cấp tiêu chuẩn kỹ thuật để bồi thường.

6. Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dời và di chuyển được, thì chỉ được bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt theo quy định tại Điều 40 của Quy định này.